Làm nhà 1 tầng hết bao nhiêu tiền?
Làm nhà 1 tầng hết bao nhiêu tiền? Đây là câu hỏi gần như gia chủ nào cũng đặt ra trước khi bắt đầu xây dựng. Với cùng một diện tích 100m², có người chỉ cần khoảng vài trăm triệu đồng, nhưng cũng có công trình lên tới 800 triệu, 1 tỷ đồng hoặc hơn.
Sự chênh lệch này đến từ diện tích xây dựng quy đổi, loại móng, kiểu mái, phong cách kiến trúc, chất lượng vật tư, mức độ hoàn thiện và điều kiện thi công.
Theo các bảng giá thị trường cập nhật trong năm 2026, chi phí xây nhà cấp 4/nhà 1 tầng trọn gói thường được tham khảo trong khoảng 4,5–8 triệu đồng/m², tùy phân khúc và khu vực. Một số đơn vị công bố mức khoảng 4,8–6 triệu đồng/m² cho gói phổ thông đến trung bình, trong khi nhà có yêu cầu hoàn thiện cao cấp có thể cao hơn.
Bài viết dưới đây sẽ giúp gia chủ tự ước lượng ngân sách, hiểu cách tính diện tích và biết những khoản nào dễ phát sinh trước khi quyết định xây nhà.

Làm nhà 1 tầng hết bao nhiêu tiền năm 2026?
Không có một mức giá cố định áp dụng cho tất cả nhà 1 tầng. Tuy nhiên, nếu cần một con số để dự trù ngân sách ban đầu, gia chủ có thể tham khảo:
| Quy mô nhà | Ngân sách tham khảo |
|---|---|
| Nhà 1 tầng 60m² | Khoảng 370–500 triệu |
| Nhà 1 tầng 80m² | Khoảng 490–650 triệu |
| Nhà 1 tầng 100m² | Khoảng 600–800 triệu |
| Nhà 1 tầng 120m² | Khoảng 730–950 triệu |
| Nhà 1 tầng 150m² | Khoảng 900 triệu–1,2 tỷ+ |
Các khoảng trên chỉ mang tính khái toán, không phải báo giá thi công. Một bảng giá thị trường năm 2026 tham khảo cho nhà cấp 4 mái Thái, móng băng và nền đất bình thường đưa ra mức khoảng 610–760 triệu đồng cho nhà 100m² theo diện tích quy đổi; trong khi các nguồn khác ghi nhận khoảng giá rộng hơn do khác biệt về vật tư, địa phương và tiêu chuẩn hoàn thiện.
Vì vậy, nếu gia chủ hỏi “nhà 1 tầng 100m² hết bao nhiêu tiền?”, câu trả lời hợp lý không nên chỉ là một con số. Cần xác định trước nhà sử dụng mái gì, móng gì và hoàn thiện ở mức nào.
Trọn bộ hồ sơ thiết kế + dự toán xây: Nhà 1 tầng 100m2
Đơn giá xây nhà 1 tầng năm 2026 khoảng bao nhiêu?

Có thể tạm chia thành các nhóm để gia chủ dễ hình dung:
| Hình thức | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Phần thô + nhân công | Khoảng 3,2–4,2 triệu/m² |
| Trọn gói cơ bản | Khoảng 4,5–5,5 triệu/m² |
| Trọn gói tiêu chuẩn/khá | Khoảng 5,6–6,5 triệu/m² |
| Trọn gói nâng cao | Khoảng 6,6–7,5 triệu/m² |
| Hoàn thiện cao cấp | Có thể trên 7,5–8 triệu/m² |
Đây là đơn giá tham khảo thị trường 2026. Một số bảng giá công bố trong năm nay cho thấy phần thô nhà cấp 4 khoảng 3,2–4,5 triệu/m², còn trọn gói phổ biến khoảng 4,5–7,5 triệu/m² tùy loại nhà và vật tư.
Gia chủ không nên lấy đơn giá trên nhân trực tiếp với diện tích sàn rồi coi đó là tổng chi phí cuối cùng. Diện tích tính tiền thường là diện tích xây dựng quy đổi, bao gồm các hệ số của móng, mái và một số hạng mục khác.
Cách tính chi phí làm nhà 1 tầng chính xác hơn

Công thức khái toán cơ bản:
Chi phí xây dựng = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá xây dựng/m²
Trong đó:
Tổng diện tích xây dựng quy đổi = diện tích sàn + diện tích móng quy đổi + diện tích mái quy đổi + các hạng mục được tính theo hợp đồng.
Ví dụ nhà 1 tầng 100m²
Giả sử gia chủ xây:
- Diện tích sàn: 100m²
- Móng băng
- Mái Thái
- Mức hoàn thiện trung bình – khá
Diện tích tính tiền có thể lớn hơn 100m² do phần móng và mái được quy đổi theo hệ số. Một số bảng dự toán thị trường sử dụng mức khoảng 1,28 lần diện tích sàn cho trường hợp nhà mái Thái + móng băng, nhưng hệ số thực tế phải căn cứ hồ sơ thiết kế và quy định tính diện tích của nhà thầu.
Nếu lấy ví dụ khoảng 128m² diện tích quy đổi và đơn giá 5,5–6 triệu đồng/m²:
128 × 5,5–6 triệu ≈ 704–768 triệu đồng.
Đây là cách tính giúp gia chủ hình dung vì sao một căn nhà “100m²” có thể có tổng chi phí cao hơn phép tính đơn giản 100 × đơn giá.
Chi phí làm nhà 1 tầng gồm những khoản nào?

Để tránh thiếu ngân sách, gia chủ nên chia tổng vốn đầu tư thành nhiều nhóm thay vì chỉ quan tâm đến tiền xây dựng.
1. Chi phí thiết kế nhà 1 tầng
Thông thường có thể bao gồm:
- Thiết kế kiến trúc
- Phối cảnh 3D ngoại thất
- Thiết kế mặt bằng công năng
- Thiết kế kết cấu
- Thiết kế điện
- Thiết kế cấp thoát nước
- Hồ sơ kỹ thuật thi công
- Dự toán/bóc tách khối lượng nếu có
Chi phí thiết kế chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng mức đầu tư nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp tới công năng, kết cấu, vật tư và khả năng kiểm soát chi phí.
Một bộ hồ sơ tốt giúp gia chủ hạn chế việc vừa xây vừa sửa – một trong những nguyên nhân khiến ngân sách bị đội lên.
2. Chi phí phần móng
Móng là hạng mục không nên tiết kiệm một cách cơ học.
Tùy điều kiện địa chất và tải trọng công trình, nhà 1 tầng có thể sử dụng:
- Móng đơn
- Móng băng
- Móng bè
- Móng cọc trong trường hợp cần xử lý nền đất yếu
Nếu nền đất tốt, giải pháp móng có thể đơn giản hơn. Ngược lại, nền đất yếu hoặc điều kiện thi công đặc biệt có thể làm chi phí tăng đáng kể.
Không nên lựa chọn loại móng chỉ dựa vào báo giá rẻ nhất. Phương án móng cần được kỹ sư kết cấu tính toán dựa trên khảo sát và điều kiện thực tế.
Tham khảo: Kết cấu móng băng nhà 1 tầng
3. Chi phí phần thô
Phần thô thường bao gồm:
- Đào móng
- Gia công và lắp dựng cốt thép
- Bê tông móng
- Cột, dầm, sàn
- Xây tường
- Trát
- Hệ thống điện nước âm
- Kết cấu mái
Đây là phần tạo nên bộ khung và độ bền của ngôi nhà, vì vậy không nên chỉ lựa chọn dựa trên giá thấp.
4. Chi phí hoàn thiện
Sau phần thô là một nhóm chi phí rất lớn:
- Gạch lát nền
- Gạch ốp tường
- Sơn
- Cửa đi
- Cửa sổ
- Thiết bị vệ sinh
- Thiết bị điện
- Đèn chiếu sáng
- Đá bậc tam cấp
- Lan can
- Trần
- Thiết bị bếp
- Các chi tiết trang trí
Đặc biệt, vật liệu hoàn thiện là yếu tố khiến chi phí giữa hai căn nhà cùng diện tích chênh nhau rất lớn.
Chi phí nhà 1 tầng theo từng kiểu mái
Kiểu mái là một trong những yếu tố cần cân nhắc ngay từ giai đoạn thiết kế.
Nhà 1 tầng mái tôn
Đây thường là giải pháp có chi phí đầu tư thấp hơn, kết cấu nhẹ và thời gian thi công nhanh.
Phù hợp với:
- Nhà ở đơn giản
- Nhà cấp 4 ở nông thôn
- Gia chủ ưu tiên ngân sách tiết kiệm
Tuy nhiên, xét về hình thức kiến trúc, mái tôn thường ít tạo được vẻ bề thế như mái Nhật hoặc mái Thái.
Nhà 1 tầng mái ngói
Mái ngói tạo cảm giác gần gũi, truyền thống và phù hợp với nhiều mẫu nhà vườn.
Chi phí phụ thuộc vào:
- Loại ngói
- Hệ vì kèo
- Kết cấu mái
- Độ dốc
- Diện tích mái
- Nhân công lợp mái
Chia sẻ hình ảnh những mẫu nhà 1 tầng mái ngói đẹp chi phí khoảng 1 tỷ đồng xây ở quê với diện tích từ 100-140m2 công năng 2 đến 3 phòng ngủ xứng đáng lựa chọn
| Diện tích nhà | Diện tích mái quy đổi | Phần thô + nhân công | Hoàn thiện khá | Trọn gói tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 100m² | ~125m² | 450–540 triệu | 250–335 triệu | 700–875 triệu |
| 120m² | ~150m² | 540–648 triệu | 300–402 triệu | 840 triệu–1,05 tỷ |
| 140m² | ~175m² | 630–756 triệu | 350–469 triệu | 980 triệu–1,23 tỷ |
| 150m² | ~188m² | 675–810 triệu | 375–503 triệu | 1,05–1,31 tỷ |
| 160m² | ~200m² | 720–864 triệu | 400–536 triệu | 1,12–1,40 tỷ |
| 180m² | ~225m² | 810–972 triệu | 450–603 triệu | 1,26–1,58 tỷ |
| 200m² | ~250m² | 900 triệu–1,08 tỷ | 500–670 triệu | 1,40–1,75 tỷ |
Cách tính diện tích mái quy đổi
Để khái toán nhanh, có thể tạm lấy diện tích mái ≈ 1,25 lần diện tích sàn.
Ví dụ:
Nhà cấp 4 mái ngói 160m² → 160 × 1,25 = khoảng 200m² mái quy đổi.
Với những công trình mái ngói truyền thống, mái nhiều lớp, mái giật cấp hoặc có nhiều mái phụ, hệ số quy đổi có thể cần điều chỉnh cao hơn.
Vậy đơn giá làm nhà 1 tầng mái ngói hết bao nhiêu tiền, quý vị có thể tham khảo đơn giá hiện nay như sau:
- Phần thô + nhân công: khoảng 4,5–5,4 triệu/m²
- Hoàn thiện khá: khoảng 2,5–3,35 triệu/m²
- Trọn gói: khoảng 7–8,75 triệu/m²



























Tổng họp những mẫu nhà của Angcovat: Thiết kế nhà 1 tầng mái ngói
Nhà 1 tầng mái Thái
Nhà mái Thái thường có phần mái lớn, độ dốc cao và nhiều chi tiết giao mái.
Ưu điểm:
- Hình thức sang trọng
- Thoát nước tốt
- Tạo cảm giác cao và thanh thoát cho công trình
Nhược điểm là diện tích mái lớn và kết cấu phức tạp hơn, vì vậy chi phí thường cao hơn phương án mái đơn giản.
Một số bảng giá 2026 cũng ghi nhận phần thô nhà mái Thái có mức cao hơn nhà mái tôn do yêu cầu kỹ thuật và hình thức mái phức tạp hơn.
| Diện tích nhà | Diện tích mái quy đổi | Phần thô + nhân công | Hoàn thiện khá | Trọn gói tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 100m² | ~130m² | 480–570 triệu | 270–360 triệu | 750–930 triệu |
| 120m² | ~156m² | 576–684 triệu | 324–432 triệu | 900 triệu–1,12 tỷ |
| 140m² | ~182m² | 672–798 triệu | 378–504 triệu | 1,05–1,30 tỷ |
| 150m² | ~195m² | 720–855 triệu | 405–540 triệu | 1,13–1,40 tỷ |
| 160m² | ~208m² | 768–912 triệu | 432–576 triệu | 1,20–1,49 tỷ |
| 180m² | ~234m² | 864 triệu–1,026 tỷ | 486–648 triệu | 1,35–1,67 tỷ |
| 200m² | ~260m² | 960 triệu–1,14 tỷ | 540–720 triệu | 1,50–1,86 tỷ |
Cách hiểu diện tích mái quy đổi
Ví dụ nhà cấp 4 mái Thái 150m²:
150m² × 1,3 = khoảng 195m² diện tích mái quy đổi.
Hệ số 1,3 chỉ dùng để khái toán nhanh. Với mái Thái giật cấp, nhiều mái, độ dốc lớn hoặc có mái sảnh, mái phụ, diện tích quy đổi thực tế có thể cao hơn.





Tổng hợp: Nhà 1 tầng mái thái đẹp
Làm Nhà 1 tầng mái Nhật hết bao nhiêu tiền?
Mái Nhật phù hợp với những gia chủ yêu thích vẻ đẹp hiện đại, cân đối và sang trọng.
| Diện tích nhà | Phần thô + nhân công | Hoàn thiện khá | Trọn gói tham khảo |
|---|---|---|---|
| 100m² | 468–553 triệu | 255–340 triệu | 723–893 triệu |
| 120m² | 561–663 triệu | 306–408 triệu | 867 triệu–1,07 tỷ |
| 140m² | 655–774 triệu | 357–476 triệu | 1,01–1,25 tỷ |
| 150m² | 701–829 triệu | 383–510 triệu | 1,08–1,34 tỷ |
| 160m² | 748–884 triệu | 408–544 triệu | 1,16–1,43 tỷ |
| 180m² | 842–995 triệu | 459–612 triệu | 1,30–1,61 tỷ |
| 200m² | 935 triệu–1,105 tỷ | 510–680 triệu | 1,45–1,79 tỷ |
Chi phí phụ thuộc vào:
- Diện tích mái
- Kết cấu
- Loại ngói
- Độ phức tạp của giao mái
- Hệ thống thoát nước
- Chi tiết trang trí
Quý vị có thể tham khảo đơn giá và cách tính chi phí làm nhà 1 tầng mái nhật như sau:
- Phần thô + nhân công: khoảng 4,7–5,5 triệu/m²
- Hoàn thiện khá: khoảng 2,55–3,4 triệu/m²
- Trọn gói: khoảng 7,2–8,9 triệu/m²
Ví dụ, nhà cấp 4 mái Nhật 150m²:
150 × 7,2–8,9 triệu ≈ 1,275–1,34 tỷ đồng
Nếu kết hợp mái Nhật với kiến trúc tân cổ điển, chi phí hoàn thiện mặt tiền có thể tiếp tục tăng do hệ phào chỉ và trang trí.
Tổng hợp các mẫu nhà mái nhật 1 tầng kèm chi phí thi công tại: Nhà 1 tầng mái nhật đẹp








Làm nhà 1 tầng mái bằng hết bao nhiêu tiền?
Với nhà 1 tầng mái bằng, phần mái thường có diện tích quy đổi thấp hơn mái Thái, mái Nhật hay mái ngói. Khi lập ngân sách sơ bộ, có thể tạm tính diện tích mái quy đổi khoảng 1,1 lần diện tích sàn.
| Diện tích nhà | Diện tích mái quy đổi | Phần thô + nhân công | Hoàn thiện khá | Trọn gói tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 100m² | ~110m² | 420–500 triệu | 230–310 triệu | 650–810 triệu |
| 120m² | ~132m² | 504–600 triệu | 276–372 triệu | 780–970 triệu |
| 140m² | ~154m² | 588–700 triệu | 322–434 triệu | 910 triệu–1,13 tỷ |
| 150m² | ~165m² | 630–750 triệu | 345–465 triệu | 975 triệu–1,22 tỷ |
| 160m² | ~176m² | 672–800 triệu | 368–496 triệu | 1,04–1,30 tỷ |
| 180m² | ~198m² | 756–900 triệu | 414–558 triệu | 1,17–1,46 tỷ |
| 200m² | ~220m² | 840 triệu–1,00 tỷ | 460–620 triệu | 1,30–1,62 tỷ |
Cách tính diện tích mái quy đổi
Có thể tạm tính:
Diện tích mái quy đổi = Diện tích sàn × 1,1
Ví dụ, nhà 1 tầng mái bằng 150m²:
150 × 1,1 = khoảng 165m² mái quy đổi.
Hệ số này chỉ mang tính tham khảo; nếu thiết kế có mái đua, sân thượng, tum, lam che nắng hoặc kết cấu đặc biệt, diện tích và chi phí thực tế có thể thay đổi.
Đơn giá tham khảo để làm nhà 1 tầng mái bằng là:
- Phần thô + nhân công: khoảng 4,2–5 triệu/m²
- Hoàn thiện khá: khoảng 2,3–3,1 triệu/m²
- Trọn gói: khoảng 6,5–8,1 triệu/m²





Làm nhà 1 tầng 60m² hết bao nhiêu tiền?
Với nhà khoảng 60m², ngân sách tham khảo có thể từ 370–500 triệu đồng, tùy kiểu mái và mức hoàn thiện.
Nhà 60m² có thể bố trí:
- 1–2 phòng ngủ
- Phòng khách
- Bếp + ăn
- 1 WC
Nếu lựa chọn mái tôn, hình khối đơn giản và vật tư phổ thông, chi phí có thể thấp hơn. Ngược lại, nếu sử dụng mái Nhật, mái Thái hoặc hoàn thiện cao cấp, tổng vốn đầu tư có thể tăng đáng kể.
Làm nhà 1 tầng 80m² hết bao nhiêu tiền?
Nhà 80m² thường phù hợp với gia đình nhỏ và có thể bố trí:
- 2–3 phòng ngủ
- Phòng khách
- Bếp + ăn
- 1–2 WC
- Phòng thờ tùy phương án
Có thể tạm dự trù khoảng 490–650 triệu đồng cho một số phương án phổ biến năm 2026.
Đây chỉ là mức khái toán. Một bảng dự toán thị trường cho nhà cấp 4 mái Thái, móng băng đưa ra khoảng 490–610 triệu đồng cho 80m² ở gói trọn gói, cho thấy chi phí thực tế phụ thuộc rất nhiều vào cách tính diện tích quy đổi.
Làm nhà 1 tầng 100m² hết bao nhiêu tiền?
Đây là một trong những diện tích phổ biến nhất hiện nay.
Với ngân sách khoảng 600–800 triệu đồng, gia chủ có thể tham khảo nhiều phương án nhà 100m² ở mức hoàn thiện phổ thông đến khá.
Một số công trình cao cấp có thể vượt 800 triệu đồng hoặc lên tới trên 1 tỷ đồng nếu:
- Mái cầu kỳ
- Mặt tiền nhiều chi tiết
- Vật tư cao cấp
- Cửa nhôm kính cao cấp
- Nội thất đầu tư lớn
- Sân vườn, cổng, hàng rào quy mô lớn
Một số nguồn cập nhật 2026 đưa ra khoảng 610–760 triệu đồng cho nhà 100m² mái Thái, móng băng ở mức hoàn thiện trung bình; các bảng giá khác có thể cao hơn do phạm vi công việc và tiêu chuẩn vật tư khác nhau.
Làm nhà 1 tầng 120m² hết bao nhiêu tiền?
Với diện tích 120m², nhà có thể bố trí khá thoải mái:
- 3–4 phòng ngủ
- Phòng khách
- Phòng thờ
- Bếp + phòng ăn
- 2 WC
- Sảnh
- Kho hoặc khu phụ trợ
Gia chủ có thể tạm dự trù khoảng 730–950 triệu đồng cho nhiều phương án ở mức hoàn thiện phổ biến.
Nếu làm nhà vườn, mái Nhật hoặc mái Thái lớn, sử dụng vật liệu tốt, chi phí có thể tiến tới 1 tỷ đồng hoặc hơn.
Hồ sơ bản vẽ thiết kế+ dự toán: Xây nhà 1 tầng 120m2
Làm nhà 1 tầng 150m² hết bao nhiêu tiền?
Nhà 150m² thường thuộc nhóm nhà vườn hoặc biệt thự 1 tầng có quy mô khá lớn.
Có thể bố trí:
- 3–4 phòng ngủ
- Phòng khách lớn
- Phòng thờ
- Bếp + ăn
- 2–3 WC
- Phòng sinh hoạt chung
- Sảnh lớn
- Không gian phụ trợ
Ngân sách tham khảo có thể khoảng 900 triệu–1,2 tỷ đồng trở lên, tùy kiến trúc và vật tư.
Một số bảng dự toán 2026 cho nhà cấp 4 diện tích 150m² ghi nhận mức khoảng 920 triệu–1,15 tỷ đồng ở phương án mái Thái, móng băng và mức hoàn thiện tham khảo.
Những yếu tố khiến chi phí làm nhà 1 tầng tăng hoặc giảm
Không chỉ diện tích quyết định ngân sách. Gia chủ cần đặc biệt chú ý những yếu tố sau:
1. Diện tích xây dựng
Nhà càng lớn thì tổng chi phí càng cao, nhưng không phải lúc nào chi phí/m² cũng giống nhau.
2. Loại móng
Móng đơn, móng băng, móng bè hay móng cọc có mức đầu tư khác nhau.
3. Kiểu mái
Mái tôn, mái bằng, mái Nhật và mái Thái có kết cấu và diện tích quy đổi khác nhau.
4. Phong cách kiến trúc
Nhà hiện đại tối giản thường dễ kiểm soát chi phí hơn những công trình tân cổ điển có nhiều phào chỉ, cột và chi tiết trang trí.
5. Vật liệu hoàn thiện
Đây là yếu tố có thể khiến tổng mức đầu tư chênh lệch rất lớn.
6. Vị trí xây dựng
Nhà ở mặt đường lớn thường thuận lợi vận chuyển vật liệu hơn nhà trong ngõ nhỏ hoặc khu vực khó tiếp cận.
7. Địa chất
Nền đất yếu có thể phát sinh chi phí xử lý móng.
8. Sân vườn và cảnh quan
Với nhà 1 tầng, gia chủ thường đầu tư thêm:
- Sân lát đá
- Cổng
- Hàng rào
- Tiểu cảnh
- Cây xanh
- Hồ cá
- Chòi nghỉ
Những hạng mục này cần được tính vào tổng ngân sách nếu muốn biết chi phí hoàn thiện toàn bộ khuôn viên.
Những khoản dễ phát sinh khi xây nhà 1 tầng
Một trong những sai lầm phổ biến là gia chủ chỉ chuẩn bị tiền xây nhà mà không dự trù các khoản ngoài hợp đồng.
Một số khoản thường gặp:
- Xử lý nền đất yếu
- Ép cọc
- San nền
- Vận chuyển vật liệu
- Thay đổi thiết kế
- Tăng chất lượng vật liệu
- Phát sinh cửa
- Phát sinh thiết bị vệ sinh
- Thiết bị bếp
- Điều hòa
- Cổng và hàng rào
- Sân vườn
- Nội thất
- Chi phí đấu nối điện nước
- Các hạng mục phụ trợ khác
Kinh nghiệm quan trọng: Không nên sử dụng toàn bộ số tiền đang có cho riêng phần xây dựng. Hãy dành một khoản dự phòng để xử lý các biến động trong quá trình thi công.
Làm nhà 1 tầng có nên xây trọn gói không?
Có hai lựa chọn phổ biến.
Tự mua vật tư và thuê nhân công
Ưu điểm là gia chủ có thể chủ động lựa chọn vật liệu.
Nhưng đổi lại phải trực tiếp quản lý:
- Đội thợ
- Vật tư
- Tiến độ
- Chất lượng
- Khối lượng
- Phát sinh
Nếu gia chủ không có kinh nghiệm xây dựng, việc quản lý nhiều đầu việc cùng lúc có thể khá áp lực.
Xây nhà trọn gói
Hình thức này phù hợp với gia chủ muốn có một đầu mối chịu trách nhiệm chính về:
- Hồ sơ
- Vật tư
- Nhân công
- Tiến độ
- Chất lượng
- Nghiệm thu
Tuy nhiên, “trọn gói” không có nghĩa là mọi thứ đều đã bao gồm.
Trước khi ký hợp đồng cần kiểm tra rõ:
Gói thầu bao gồm những gì – không bao gồm những gì – chủng loại vật tư nào – cách tính diện tích ra sao – xử lý phát sinh như thế nào.
8 cách tiết kiệm chi phí làm nhà 1 tầng mà vẫn đảm bảo chất lượng
1. Chốt công năng trước khi thi công
Thay đổi phòng, cửa hoặc vị trí WC khi đã xây sẽ làm phát sinh nhiều chi phí.
2. Thiết kế trước, xây sau
Một bản thiết kế tốt giúp kiểm soát hình khối, kết cấu, điện nước và vật tư ngay từ đầu.
3. Lựa chọn kiểu mái phù hợp
Không nhất thiết phải chọn mái cầu kỳ nếu ngân sách có giới hạn.
4. Không lạm dụng chi tiết trang trí
Mặt tiền càng nhiều chi tiết thì chi phí nhân công và vật tư càng tăng.
5. Chọn vật liệu theo ngân sách
Không phải tất cả vật liệu đều cần sử dụng loại cao cấp.
6. Chuẩn hóa kích thước
Kích thước cửa, phòng và các khoảng không hợp lý giúp hạn chế hao hụt vật liệu.
7. Lập dự toán trước khi khởi công
Biết ngân sách từng hạng mục sẽ dễ kiểm soát hơn việc “xây đến đâu tính đến đó”.
8. Hạn chế thay đổi trong quá trình thi công
Thay đổi thiết kế càng muộn, chi phí càng khó kiểm soát.
Gia chủ cần hỏi gì trước khi ký hợp đồng xây nhà?
Trước khi quyết định lựa chọn nhà thầu, hãy hỏi rõ:
- Đơn giá tính trên diện tích nào?
- Móng tính như thế nào?
- Mái tính như thế nào?
- Báo giá đã bao gồm VAT chưa?
- Đã bao gồm điện nước chưa?
- Chủng loại thép là gì?
- Xi măng thương hiệu nào?
- Gạch xây loại nào?
- Cửa sử dụng vật liệu gì?
- Sơn thương hiệu nào?
- Thiết bị vệ sinh gồm những gì?
- Có bao gồm sân, cổng, hàng rào không?
- Nếu nền đất yếu thì xử lý thế nào?
- Phát sinh được tính theo nguyên tắc nào?
- Thời gian thi công bao lâu?
- Chính sách bảo hành ra sao?
Một báo giá thấp nhưng phạm vi công việc không rõ ràng chưa chắc là phương án tiết kiệm.
Quy trình chuẩn bị xây nhà 1 tầng từ A–Z
Để kiểm soát tốt cả thiết kế và ngân sách, gia chủ nên thực hiện theo trình tự:
Bước 1: Xác định ngân sách đầu tư
↓
Bước 2: Xác định số phòng và nhu cầu sử dụng
↓
Bước 3: Khảo sát hiện trạng khu đất
↓
Bước 4: Lập phương án mặt bằng
↓
Bước 5: Thiết kế kiến trúc và phối cảnh 3D
↓
Bước 6: Thiết kế kết cấu, điện nước
↓
Bước 7: Lập dự toán/bóc tách khối lượng
↓
Bước 8: Hoàn thiện thủ tục cần thiết
↓
Bước 9: Lựa chọn nhà thầu
↓
Bước 10: Thi công – nghiệm thu – bàn giao
Trong đó, bước lập dự toán trước khi khởi công đặc biệt quan trọng nếu gia chủ muốn kiểm soát ngân sách.
Làm nhà 1 tầng 500 triệu có được không?
Có thể, nhưng phải lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn hoàn thiện phù hợp.
Với ngân sách khoảng 500 triệu, gia chủ nên ưu tiên:
- Diện tích vừa phải
- Mặt bằng đơn giản
- Hình khối hiện đại
- Mái tôn hoặc giải pháp mái tiết kiệm
- Vật tư ở mức phổ thông
- Hạn chế chi tiết trang trí
- Chưa đầu tư quá lớn cho sân vườn và nội thất
Nếu muốn xây nhà 1 tầng 100–120m² mái Nhật hoặc mái Thái, ngân sách 500 triệu thường sẽ khá khó để đáp ứng đầy đủ nếu vẫn yêu cầu hoàn thiện ở mức khá.
Làm nhà 1 tầng 700 triệu có thể xây được nhà như thế nào?
Với ngân sách khoảng 700 triệu, gia chủ có nhiều lựa chọn hơn, chẳng hạn:
- Nhà 1 tầng khoảng 90–110m²
- 2–3 phòng ngủ
- Phòng khách
- Bếp + ăn
- 1–2 WC
- Phòng thờ
- Mái Nhật hoặc mái Thái ở mức phù hợp
- Vật tư hoàn thiện trung bình – khá
Tuy nhiên, nếu ngân sách 700 triệu đã bao gồm cổng, hàng rào, sân vườn và nội thất, diện tích nhà cần được tính toán lại.
Làm nhà 1 tầng 1 tỷ có thể xây được nhà như thế nào?
Ngân sách khoảng 1 tỷ đồng mở ra nhiều lựa chọn hơn:
- Nhà 1 tầng 120–150m²
- 3–4 phòng ngủ
- Phòng khách rộng
- Phòng thờ
- Bếp + phòng ăn
- 2–3 WC
- Mái Nhật hoặc mái Thái
- Mặt tiền được đầu tư kỹ
- Một phần sân vườn và cảnh quan
Nếu thiết kế tốt, ngân sách 1 tỷ có thể tạo nên một căn nhà vườn 1 tầng vừa đẹp, vừa tiện nghi và có giá trị sử dụng lâu dài: mẫu biệt thự mái nhật 1 tầng đẹp từ 1 tỷ
Câu hỏi thường gặp về chi phí làm nhà 1 tầng
Làm nhà 1 tầng 100m² hết bao nhiêu tiền?
Thông thường có thể tham khảo khoảng 600–800 triệu đồng cho nhiều phương án phổ biến năm 2026. Nhà cao cấp, mái cầu kỳ hoặc vật tư tốt có thể vượt mức này.
Làm nhà 1 tầng 3 phòng ngủ hết bao nhiêu?
Chi phí phụ thuộc chủ yếu vào diện tích và tiêu chuẩn hoàn thiện. Một nhà 3 phòng ngủ khoảng 100–120m² có thể cần ngân sách từ khoảng 600–950 triệu đồng tùy phương án.
Nhà mái Nhật 1 tầng có đắt không?
Mái Nhật thường có chi phí cao hơn giải pháp mái đơn giản do diện tích mái và yêu cầu hoàn thiện. Tuy nhiên, mức chênh lệch cụ thể phải tính theo hồ sơ thiết kế.
Nhà mái Thái 1 tầng có đắt hơn mái tôn không?
Thông thường có, bởi mái Thái có kết cấu và diện tích mái lớn hơn, đồng thời yêu cầu thi công chi tiết hơn.
Chi phí xây dựng có bao gồm nội thất không?
Không nhất thiết. Gia chủ cần kiểm tra cụ thể phạm vi hợp đồng. Nội thất rời như sofa, giường, tủ, bàn ăn, rèm… thường được tính riêng nếu không có thỏa thuận khác.
Kết luận: Làm nhà 1 tầng hết bao nhiêu tiền?
Vậy làm nhà 1 tầng hết bao nhiêu tiền?
Nếu chỉ cần một khoảng ngân sách ban đầu, gia chủ có thể tham khảo:
- 60m²: khoảng 370–500 triệu
- 80m²: khoảng 490–650 triệu
- 100m²: khoảng 600–800 triệu
- 120m²: khoảng 730–950 triệu
- 150m²: khoảng 900 triệu–1,2 tỷ+
Nhưng đây không phải bảng báo giá cố định. Chi phí thực tế phải được tính dựa trên diện tích xây dựng quy đổi, loại móng, kiểu mái, phong cách kiến trúc, chất lượng vật tư, vị trí xây dựng và phạm vi hoàn thiện. Các nguồn thị trường 2026 cũng cho thấy mức giá có thể chênh khá lớn giữa từng địa phương và tiêu chuẩn công trình.
Cách tốt nhất để kiểm soát ngân sách không phải là tìm một đơn giá thật rẻ, mà là có một phương án thiết kế rõ ràng và dự toán đủ chi tiết ngay từ đầu.
Nếu gia chủ đang chuẩn bị xây nhà, hãy xác định trước diện tích đất + diện tích dự kiến xây + số phòng ngủ + kiểu mái + phong cách kiến trúc + ngân sách dự kiến. Từ những dữ liệu này, kiến trúc sư có thể đưa ra phương án mặt bằng và khái toán sát với nhu cầu hơn rất nhiều so với việc chỉ hỏi “giá xây bao nhiêu một mét vuông?”.
HOTLINE 0988 030 680
Tham khảo trọn bộ hồ sơ thiết kế nhà của chúng tôi tại: Thiết kế nhà cấp 4 đẹp chi phí thấp
Gửi yêu cầu tư vấn
Khách hàng vui lòng gọi điện vào hotline, Gửi yêu cầu tư vấn, Comment yêu cầu tư vấn dưới mỗi bài viết. Chúng tôi sẽ xử lý và trả lời yêu cầu tư vấn khách hàng trong 8h làm việc.
CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANG
Trụ sở: 211 - Khương Trung - Phường Khương Đình - Hà Nội
Văn phòng: Số 137 Nguyễn Xiển - Phường Khương Đình - Hà Nội.
Chi nhánh HCM: KDC Thới An, phường Thới An ,quận 12, TPHCM.
Chi nhánh Đà Nẵng: 268-270 đường 30/4, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Hotline: 0988030680 - Email: angcovat.vn@gmail.com