Thiết kế Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công An Điện Biên CTCC11386

Mã Sản phẩm: CTCC11386

trung tam boi duong và huấn luyện nghiệp vụ 

TÊN DỰ ÁN – ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC

Tên dự án : Khảo sát, quy hoạch tổng mặt bằng và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng bổ xung nhà ở học viên trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ.

Cơ quan chủ quản đầu tư : Bộ công an.

Cơ quan chủ đầu tư : Công an tỉnh Điện Biên.

Hình thức quản lý dự án : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.

Địa chỉ liên lạc : Công an Tỉnh Điện Biên. Phường Him Lam - Thành phố Điện Biên Phủ - Tỉnh Điện Biên.

Phần II

NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ – SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

A. Những căn cứ pháp lý :

- Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung 1 số điều của nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ vào nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Căn cứ nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật xây dựng.

- Căn cứ vào quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của bộ trưởng bộ xây dựng công bố định mức chi quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ vào định mức xây dựng của bộ xây dựng và đơn giá xây dựng cơ bản của ubnd tỉnh Điện Biên ban hành năm 2006.

- Căn cứ vào quyết định số 295/QĐ-BXD ngày 22/3/2011 của bộ xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010.

- Căn cứ thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính hướng dẫn về luật thuế giá trị gia tăng.

- Căn cứ nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10/03/2006 của thủ tướng chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân.

- Căn cứ quyết định số /ngày / /2011 về số lượng học viên ở trong trung tâm huấn luyện

- Căn cứ vào công văn số 2615/H43-P4 ngày 13 tháng 02 năm 2011 của cục kế hoạch và đầu tư - Tổng cục hậu cần cho phép Công An Tỉnh Điện Biên Khảo sát, quy hoạch tổng mặt bằng và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng bổ xung nhà ở học viên trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ.

- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số ....................giữa công an tỉnh Điện Biên và công ty cổ phần kiến trúc & đầu tư xây dựng ang về việc Khảo sát, quy hoạch tổng mặt bằng và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng bổ xung nhà ở học viên trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ.

- Căn cứ vào điều kiện khí hậu, thuỷ văn của khu vực xây dựng công trình.

B. Sự cần thiết phải đầu tư.

Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ công an tỉnh điện biên là nơi quản lý theo dõi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng CA Tỉnh Điện Biên. Cụ thể, tiếp nhận và quản lý các lớp học viên, giúp theo dõi giảng dạy, thực hiện nội dung chương trình giảng dạy của công an CA Tỉnh Điện Biên, phối hợp với các đơn vị chức năng mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn hoặc tiếp nhận một số lớp tập huấn do Bộ Công an tổ chức; tổ chức huấn luyện 2 đợt/năm cho công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng CA Tỉnh. Công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trung tâm không thể ký kết với các trường trong và ngoài ngành (liên kết đào tạo) theo quy định. Do không được chủ động trong liên kết quản lý lớp, trung tâm bị động về chương trình, việc sắp xếp phòng học. Đào tạo khoảng 250 học viên

Vậy việc xây dựng bổ xung nhà ở học viên, giáo viên là cần thiết để nâng cao cả về số lượng và chất lượng sống, phục vụ công tác huấn luyện cho công an Tỉnh Điện Biên

Phần III

LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

A.Lựa chọn hình thức đầu tư :

Nhà ở học viên trung tâm huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và các hạng mục phụ trợ được đầu tư xây dựng mới nằm trong khu trung tâm huấn luyện.

B. Căn cứ thiết kế :

- Căn cứ nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10/03/2006 của thủ tướng chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân.

- Căn cứ công văn số ngày / / của giám đốc công an tỉnh Điện Biên về biên chế ở của học viên và giáo viên ở tại trung tâm huấn luyện.

+ 120 Học viên

+ 130 giáo viên.

1. Lựa chọn công suất đầu tư:

Khảo sát, quy hoạch tổng mặt bằng và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng bổ xung nhà ở học viên trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ. Cụ thể gồm các hạng mục như sau:

1.1. Nhà ở học viên.

- Nhà ở học viên xây mới, 04 tầng, tổng diện tích sàn: 1717m2

1.2. Các hạng mục phụ trợ

- Sân đường nội bộ trung tâm huấn luyện: 295m2

- Bể nước: 50m3.

- Kè chắn đất khuôn viên khu trung tâm huấn luyện: 792m

2. Cơ quan quản lý, sử dụng vốn thực hiện dự án : Công an tỉnh Điện Biên.

3. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách nhà nước

Phần IV

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC CÔNG TRÌNH

A. Địa điểm xây dựng công trình :

Nhà ở học viên và các hạng mục phụ trợ được xây dựng trong khuôn viên trung tâm huấn luyện, thuộc Thành phố Điện Biên – Tỉnh Điện Biên

B. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật :

- Hiện trạng khu Nhà ở học viên, sân đường nội bộ, kè chắn đất là khu đất vườn, ruộng rau, nằm trong khuôn viên khu trung tâm huấn luyện.

C. Điều kiện tự nhiên :

* Điều kiện địa hình :

- Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, cốt hiện trạng nền sân thấp hơn cốt đường hiện trạng 0.25m

* Điều kiện khí hậu :

- Điện Biên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt .

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 -10

+ Mùa khô kéo dài từ tháng 11 – 03 năm sau.

- Lượng mưa trung bình : 1728,9 mm

- Nắng : Số giờ nắng trung bình trong năm là 1668,7 giờ .

- Độ ẩm : Độ ẩm tương đối ổn định là 85 % .

- Gió :

+ Hướng gió chủ đạo mùa hè là đông nam và đông .

+ Hướng gió chủ đạo mùa đông là đông và đông bắc .

+ Tốc độ gió cao nhất là 1,9 m /s .

* Đặc điểm địa chất công trình :

- Tại khu vực dự kiến quy hoạch xây dựng có nền đất tương đối ổn định dễ dàng triển khai khi thi công tuy nhiên cần lưu ý hiện tượng động đất tại khu vực Điện Biên, để tính toán kết cấu móng, cột, sàn cho an toàn khi sử dụng .

- Sau khi dự án được phê duyệt, tiến hành khảo sát địa chất theo quy định để đưa ra biện pháp xử lý móng thích hợp.

- Thuỷ văn : tham khảo các điều kiện địa chất thuỷ văn xung quanh đây thì khá ổn định , dao động mực nước ngầm giữa các mùa trong năm không lớn lắm . điều này sẽ ảnh hưởng không lớn đến quá trình thi công và sử dụng công trình sau này .

Phần V

QUY MÔ VÀ NỘI DUNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- Căn cứ quyết định số ngày / / của giám đốc công an tỉnh Điện Biên về biên chế ở học viên.

- Căn cứ nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10/03/2006 của thủ tướng chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân.

Quy mô diện tích cụ thể được tính toán như sau :

 

Đề xuất xây dựng :

Xây nhà ở học viên mới: - Tổng diện tích ở học viên 694 m2

- Diện tích sinh hoạt chung là: 55m2

- Diện tích cho kết cấu, giao thông, sinh hoạt, sảnh, seno...

Tổng diện tích xây dựng là: 1717m2

Phần VI

PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Hiện trạng khu đất dự kiến xây dựng là đất vườn cây trong khuôn viên trung tâm huấn luyện nên công tác giải phóng mặt bằng hoàn toàn thuận lợi cho công việc thi công công trình

Công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện ngay sau khi hồ sơ được phê duyệt.

Phần VII

PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG.

Trung tâm huấn luyện nằm trên khu đất rộng 18.720 m2.

Mặt chính Phía trước giáp đường rộng 10m vỉ hè 2.5m.

Phía sau giáp bờ suối.

Phía bên phải giáp nhà kho doanh nghiệp.

Phía bên trái giáp khu dân cư.

Nội dung quy hoạch tổng mặt bằng :Tổng mặt bằng khu trung tâm huấn luyện gồm có các nhà và khu tập luyện sau

1. Nhà tập võ

2. Bể tập bơi

3. Nhà mô hình giải cứu con tin

4. Nhà bắn súng

5. Nhà kho vũ khí

6. Hàng rào xây gạch

7. Hàng rào thép gai

8. Sân luyện tập thể thao

9. Nhà ở + Phòng họp

10. Nhà ở cán bộ chiến sỹ

11. Nhà sàn

12. Nhà bếp ăn 120 chỗ

13. Nhà ở học viên 4 tầng

14. Bể nước ngầm

15. Sân thể thao

16. Sân điều lệnh

17. Nhà làm việc của cán bọ trung tâm

18. Nhà giám biệt hơi

19. Nhà cảnh khuyển 16 chuồng

20. Nhà ở cán bộ nuôi cảnh khuyển

21. Nhà thường trực

22. Khu bếp nấu cho cảnh khuyển

Các công trình được bố trí thành cụm hình chữ U có sân phía trước, vừa tạo vẻ bề thế cho cụm công trình vừa tạo nên cảnh quan chung cho khu và thuận tiện cho việc giao thông đi lại giữa các nhà trong cụm và các cụm nhà với nhau.

Các công trình phụ trợ bố trí ở những vị trí hợp lý có sự gắn kết chức năng với nhau.

2. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ NHÀ Ở HỌC VIÊN
Phần kiến trúc

1.Một số yêu cầu thiết kế

Đảm bảo yêu cầu sử­ dụng, tiện nghi cho một công trình, đáp ứng đư­ợc nhu cầu thực tế do chức năng công trình đề ra, chọn hình thức và kích thư­ớc phòng theo đặc điểm chung và yêu cầu sử dụng, sắp xếp và bố trí phòng cầu thang, hành lang và phư­ơng tiện giao thông một cách hợp l‎ý.

Tổ chức cửa đi, cửa sổ, kết cấu tư­ờng bao che hợp l‎ý, để khắc phục các ảnh hư­ởng không tốt của các điều kiện khí hậu.

1.1.Yêu cầu bền vững

Khả năng kết cấu chiu lực, chịu đư­ợc tải trọng bản thân, tải trọng khi sử dụng ,tải trọng trong khi thi công của công trình. Độ bền vững này đảm bảo cho tính năng cơ lý của vật liệu, kích th­ước tiết diện của cấu kiện phù hợp với sự sinh hoạt chung, thoả măn các yêu cầu kỹ thuật trong sử dụng hiện tại và lâu dài. thoả mãn các yêu cầu về phòng cháy và có thể thi công đ­ược trong điều kiên cho phép.

1.2 Yêu cầu về kinh tế

Kết cấu phải có giá thành hợp l‎ý, giá thành của công trình đư­ợc cấu thành từ tiền vật liệu. Tiền thuê và khấu hao máy móc , tiền trả công nhân…đối với công trình này tiền vật liệu chiếm hơn cả. do đó ta phải chọn ph­ương án có chi phí vật liệu thấp, tuy vậy giải pháp kết cấu phải đư­ợc thiết kế đảm bảo khả năng chịu lực sao cho tiến độ thi công đư­ợc đảm bảo, vì việc đư­a công trình vào sử dụng sớm có ý nghĩa to lớn về kinh tế.

Do vậy, để đảm bảo giá thành của công trình (theo dự toán có tính đến kinh tế dự phòng ) một cách hợp lý, không v­ượt quá kinh phí đầu t­ư ,thì cần phải gắn liền với việc thiết kế kết cấu với việc thiết kế biện pháp tổ chức thi công .

1.3 yêu cầu mỹ quan.

Công trình đư­ợc xây dựng ngoài mục đích thoả mãn sử dụng, còn phải đẹp có sức chuyền cảm nghệ thuật, giữa các bộ phận phải đạt mức hoàn thiện về nhịp điệu, chính xác về tỷ lệ, có mầu sắc chất liệu phù hợp với cảnh quan chung.

2. Các giải pháp kiến trúc.

2.1 Giải pháp mặt bằng.

Công trình đư­ợc xây dựng với quy mô 4 tầng có chiều cao công trình là 16.45m( so với mặt sân), tổng diện tích xây dựng 1717m2, diện tích xây dựng mỗi tầng là 410 m2, diện tích sử dụng mỗi phòng khoảng 20m2. Phòng sinh hoạt chung rộng 40m2

- Từ tầng 1 đến tầng 4 có chiều cao 3.6m Chia làm các phòng ban, phòng họp giao ban theo phương ngang hành lang ở phía trước là hành lang rộng để đón khách cũng như tạo lên vẻ bề thế cho công trình. Giao thông theo phương dọc trục hành lang giữa, lối đi lên các tầng bằng thang bộ,

- Tầng mái: xây tường thu hồi chắn mái, đổ bê tông chống thấm, trên lợp tôn chống nóng, tạo kiểu dáng kiến trúc cho công trình.

2.2 Giải pháp mặt đứng:

- Toàn bộ công trình được bố trí đối xứng, tỷ lệ phù hợp hình khối mang tính hiện đại. cùng với hệ thống mái dốc, cột, ban công hành lang, cửa sổ tạo nên phong thái kiến trúc uy nghi mang dáng vóc của trụ sở làm việc. công trình có không gian thoáng, đường nét hài hoà phù hợp với cảnh quan xung quanh tạo nên một tổng thể kiến trúc hoàn hảo.

- Với phương án trên tổ hợp mặt bằng phù hợp với dây chuyền công năng hoạt động, đồng thời dễ tạo cho công trình có góc nhìn tốt từ nhiều hướng. Hệ thống giao thông hành lang giữa thuận lợi liên hệ giữa các phòng tạo sự thông thoáng phù hợp với điều kiện khí hậu của việt nam.

- Công trình đ­ược thiết kế dựa trên tính năng bền, tiện dụng tiết kiệm, mỹ quan và mang tính khả thi cao, các giải pháp mặt đứng nhà đối xứng tạo sự cân đối cho hình khối phù hợp với hình dáng của khu đất. công trình đư­ợc thiết kế trên cơ sở đảm bảo về công năng, đồng thời tao lên kiểu dáng hiện đại phù hợp với mục đích sử dụng, tạo vẻ trang nhã của công trình.

3. Giải pháp về kết cấu

+ Công trình có hệ thống chịu lực là khung BTCT đổ tại chỗ, phù hợp với vật liệu sẵn có ở địa phư­ơng .

+ Các tầng có chiều cao là 3,6 m.

+ Chiều cao toàn bộ công trình là 16,00 m (So với cos sân)

Công trình gồm 1 đơn nguyên hình chữ nhật ,chiều dài toàn bộ công trình là 50,6m, chiều ngang công trình là 9,6m.

+ Khung ngang nhà :gồm có 3 nhịp, hành lang bên, đi vào các phòng ở, phòng sinh hoạt chung.

+ Giải pháp kết cấu : khung, cột, dầm, sàn bằng BTCT toàn khối.

+ Tư­ờng gạch xây bao quanh và t­ường ngăn phòng dày 110, 220.

+ Kết cấu móng sử dụng móng cọc liên kết với đài, các đài liên kết với nhau bởi hệ thống dầm giằng móng.

+ Kết cấu khung cột được liên kết với nhau theo phương dọc ngang nhà.

+ Kết cấu mái: xây t­ường chắn mái, đổ giằng bê tông cốt thép đổ bê tông chống nóng, và chống thấm.

4. Giải pháp về giao thông:

- Theo phư­ơng ngang : Bố trí hành lang bên.

- Theo ph­ương đứng : Gồm 1 cầu thang bộ, một thang máy đảm bảo cho giao thông lên cao và thoát ngư­ời khi có hoả hoạn, vấn đề giao thông trong và ngoài nhà đư­ợc bố trí phù hợp và thuận tiện.

5. Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước:

- Nguồn điện cấp điện cho tủ điện tổng công trình được lấy từ trạm biến áp trong khu. Hệ thống tuyến cáp đi ngầm trực tiếp trong rãnh cáp đặt cách mặt đất 0.7m.

- Sơ đồ cấp điện của công trình được thiết kế theo nguyên tắc chung: Từ tủ điện phân phối tổng chung của toà nhà cấp tới tủ điện tổng của tầng 1; 2 , 3, 4 (Tủ điện tổng) từ tủ điện tổng của công trình cấp cho các tủ điện tổng tầng từ tầng 1 đến tầng 4 mỗi tủ điện tổng của mỗi tầng được lắp đặt tại vị trí phù hợp và được thể hiện như trong bản vẽ.

Tầng 1- tầng 4: Các tầng này được cấp điện từ tủ tổng của toà nhà tới tủ điện phân phối của hạng mục công trình (Chi tiết được thể hiện trong bản vẽ), đầu mỗi nhánh cũng được bảo vệ bởi các Aptômát. Vị trí tủ điện tổng tầng 1,2,3,4 đặt tại sảnh cầu thang. Đối với hệ thống chiếu sáng của khu sảnh, hàng lang và khu WC được cấp điện từ mỗi tủ điện tổng của từng tầng.

- Trong tủ điện tổng có lắp đặt các thiết bị đo đếm điện năng. Tại mỗi tầng có một tủ điện tầng, từ tủ điện tầng có các lộ riêng biệt cấp về từng tủ điện tại các phòng. Trước các lộ có các Aptomat ba pha và một pha MCB&MCCB. Các thiết bị đóng cắt và điều khiển trong tủ phân phối chính được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 947; IEC439-1; mức bảo vệ của tủ IP 57; Các tủ điện tầng được thiết kế theo tiêu chuẩn IP55-IK10.

- Mạng điện trong từng phòng: Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà đều đi ngầm tường, ngầm trần và đặt trong ống nhựa PVC. Từng tầng và từng thiết bị, tuỳ theo công suất, vị trí lắp đặt, được phân pha trực tiếp theo các đường trục, việc (phân pha nhánh) với mục đích cân bằng tải hiệu quả nhất, nâng cao được hệ số công suất, tránh hiện tượng kém ổn định của điện áp sử dụng và đảm bảo tính an toàn cho hệ thống.

- Để bảo vệ riêng từng thiết bị cuối cùng, các nhánh đều được bảo vệ bằng các Aptômát có tính năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch, đảm bảo độ an toàn tuyệt đối trong sử dụng.

- Các ổ cắm sử dụng là loại âm tường, âm sàn một pha ba cực 250V/10A và 250V/16A có cực nối đất kết nối chung với hệ thống tiếp đất của toà nhà.

- Các thiết bị bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị điện nên sử dụng thiết bị của hãng LG, Clipsal, Sino, Siemens, Schneider hoặc các khí cụ điện sản xuất trong nước … ( tiêu chuẩn IEC ).

- Chiếu sáng: Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng không gian theo yêu cầu sử dụng cụ thể, sử dụng ánh sáng đèn huỳnh quang loại kép kết hợp với ánh sáng đèn nung sáng để tạo ra môi trường ánh sáng phù hợp với mục đích sử dụng. Công suất chiếu sáng được tính theo TCVN, chủng loại và công suất của các loại đèn được tính chọn đảm bảo đúng theo độ rọi quy định:

+ Hành lang, sảnh : E = 75 LUX.

+ Khu vệ sinh : E = 100 LUX.

+ Khu cầu thang: E = 75 LUX

+ Hệ thống chiếu sáng bảo vệ E = 75-150 LUX.

- Ngoài thệ thống cấp điện chiếu sáng cho công trình còn các thiết bị sử dụng điện trong công trình bao gồm: ổ cắm điện, các thiết bị điện sinh hoạt, điều hoà không khí cục bộ (được thể hiện trên bản vẽ).

+ Các chỉ tiêu cấp điện như sau:

+ Thiết bị điện: 40-60W/m2

+ Điều hoà không khí: 50W/m2

- Hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng trong công trình:

+ Văn phòng sử dụng đèn huỳnh quang 2x40W.(Xem chi tiết trong bản vẽ)

+ Đối với khu cầu thang, hành lang: Thiết bị chiếu sáng cho cầu thang dùng đèn ốp trần chụp thuỷ tinh mờ bóng compact 11W và được cấp điện từ tủ điện tổng mỗi tầng.

- Để đảm bảo hiệu quả và tăng tính thẩm mỹ của phòng, việc bố trí các thiết bị cũng như các đầu chờ được bố trí hợp lý với sự kết hợp của kiến trúc. Các khu vệ sinh và các phòng vệ sinh tại các phòng có trần giả được chiếu sáng bằng các đèn compact 11W với chụm ốp trần.

2. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ SÂN ĐƯỜNG NỘI BỘ

Diện tích sân đường là : 295m2

Đổ bê tông M200, dày 150 chia thành các ô 3x3m giữa các ô là khe lún rộng 1cm

Sân đường nội bộ phải đảm bảo hướng dốc về ga thu, mương thu nước.

3. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC NGẦM

Kích thước bể nước ngầm 10x5m = 50m2, sâu 2m, Thể tích bể 100m2

Bể bằng bê tông cốt thép M250. Chống thấm bên trong và bên ngoài,

4. SAN NỀN

Địa hình khu đất dự án tương đối bằng phẳng, chiều cao san nền dự kiến trung bình 0.5m.

5. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Khả năng gây ô nhiễm môi trường

- Công trình cơ sở làm việc Công An TP Điện Biên Phủ là công trình ít khả năng gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường không cao. các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu bao gồm:

+ Nguồn gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng: bụi và rác thải xây dựng

+ Nguồn gây ô nhiễm trong quá trình sử dụng.

+ Nước thải của các khu vệ sinh

+ Rác thải sinh hoạt

2. Biện pháp xử lý

+ Trong quá trình xây dựng thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường

+ Làm bể tự hoại xử lý thoát nước sinh hoạt trước khi thoát ra mạng chung

+ Rác thải được thu gom vào các thùng chứa rồi chở ra bãi rác chung của thành phố. 

Pin It

Khách hàng vui lòng gọi điện vào hotline, Gửi yêu cầu tư vấn, Comment yêu cầu tư vấn dưới mỗi bài viết. Chúng tôi sẽ xử lý và trả lời yêu cầu tư vấn khách hàng trong 8h làm việc.

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANG
Trụ sở: 211 - Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội
Văn phòng: Số 137 Nguyễn Xiển - Thanh Xuân - Hà Nội.
Hotline: 0988030680 -Tel: 02466622256 Email:  

Liên hệ

TRỤ SỞ CÔNG TY

Phố Khương Trung - P. Khương Trung - Q. Thanh Xuân -  Hà Nội

VP TƯ VẤN THIẾT KẾ

Số 137 Nguyễn Xiển -Thanh Xuân - HN(Gần ngã tư Khuất Duy Tiến)

Điện thoại: 0988030680

Email:

XƯỞNG SX NỘI THẤT

CS1: Thị Trấn Hương Canh - Tỉnh Vĩnh Phúc

CS2: Phú Cổ - Bình Phú - Thạch thất - HN

Facebook

© 2016 ANG. All Rights Reserved. Designed By NOS