Sở hữu công thức tính chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ chính xác nhất KN118019

Hiện nay, chúng tôi đang nhận được rất nhiều những câu hỏi, những yêu cầu tư vấn về chi phí xây dựng nhà ở. Và, “chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ là bao nhiêu?” chính là một trong những câu hỏi được nhắc tới nhiều nhất. Bởi đó, để giải đáp thắc mắc của số đông ấy, chúng tôi tiến hành làm rõ về mức chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Cùng tham khảo để có được những thông tin mà bạn đang tìm kiếm.

Tính toán chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ chính xác nhất

Tính toán chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ chính xác nhất

Tại sao nhà cấp 4 lại được các gia chủ yêu thích và lựa chọn?

Nhà cấp 4 là loại hình nhà ở được thiết kế khá gần gũi, hòa đồng với thiên nhiên. Sở dĩ nói như vậy là bởi những ngôi nhà cấp 4, biệt thự 1 tầng này thường được gắn với không gian sân vườn. Nhờ vậy mà bầu không khí bao quanh không gian sống vô cùng thanh mát và tươi mới.

Không chỉ có vậy, nhà cấp 4 còn được coi như một biểu tượng cho nền văn hóa truyền thống của dân tộc ta. Từ rất lâu đời, những ngôi nhà cấp 4 đã được sử dụng để làm không gian sống, sinh hoạt gia đình hay thậm chí là sinh hoạt cộng đồng. Bởi lẽ đó, nó trở thành loại hình kiến trúc nhà ở vô cùng gần gũi, quen thuộc đối với con người Việt.

Nhà cấp 4 là  loại hình nhà ở gằn liền với con người Việt Nam

Nhà cấp 4 là  loại hình nhà ở gằn liền với con người Việt Nam

Không chỉ gợi nhắc về quá khứ, về nét đẹp văn hóa một thời, hình ảnh những ngôi nhà cấp 4 ngày nay còn tạo cho ta ấn tượng sâu đậm về sự uy nghi và hoành tráng, đặc biệt là ở những mẫu thiết kế nhà có sử dụng mái ngói. Nhà cấp 4, biệt thự 1 tầng mái thái luôn mang lại cảm giác mãnh liệt cho người nhìn vợi sự hoanh tráng, hoa lệ và cao quý.

Đó là những lý do khiến gia chủ yêu thích và lựa chọn nhà cấp 4. Vậy, tại sao các gia chủ lại lựa chọn xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ?

Có rất nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do nhu cầu sử dụng của gia đình. Đối với xã hội hiện đại như hiện nay, gia đình hạt nhân là hình thức rất phổ biến. Các gia đình không còn sống theo kiểu tam đại đồng đường, tứ đại đồng đường truyền thống mà chỉ có hai thế hệ là con cái và cha mẹ. Mà hiện nay, mỗi cặp vợ chồng thường có 2 con. Bởi vậy cho nên thiết kế nhà cấp 4 có 3 phòng ngủ là vô cùng phù hợp.

Với nhu cầu đó, việc xây nhà cấp 4 có 3 phòng ngủ là phương án vô cùng phù hợp. Nói vấn đề xây nhà, ngoài loại hình kiến trúc và công năng sử dụng, điều các gia chủ quan tâm chính lầ chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ.

Lựa chọn mức chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phù hợp nhất

Lựa chọn mức chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phù hợp nhất

Việc dự tính chi phí xây nhà là vô cùng quan trọng. Nó giúp cho gia chủ tính toán được mức độ chi phí cần phải bỏ ra. Từ đó cân đối được việc sử dụng những nguồn tài nguyên sẵn có cũng như tranh thủ được những nguồn lực từ bên ngoài. Và để hiểu hơn về vấn đề tính toán chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ, ta tìm hiểu về một số nội dung cụ thể sau đây:

Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ

Để có được cái nhìn đúng đắn và khách quan nhất về vấn đề này, ta cần phải xem xét đầy đủ các khía cạnh gây ảnh hưởng đến nó. Cụ thể như sau:

  • Thứ nhất, chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi kiểu kiến trúc

Nhà ở dân dụng có thể được thiết kế theo nhiều kiểu kiến trúc nhưng tựu chung lại, ta có 3 hình thức cơ bản là hiện đại, tân cổ điển và cổ điển. Những ngôi nhà được thiết kế theo phong cách cổ điển thường thể hiện nhiều chi tiết tỷ mỷ và vô cùng dụng công trong vấn đề tạo hình. Nhà phong cách cổ điển thường có diện tích lớn, độ hoành tráng và nguy nga luôn đứng bậc nhất. Thông thường, những ngôi nhà được thiết kế theo phong cách cổ điển được gọi tên là lâu đài, dinh thự; tiếp theo là thiết kế nhà theo phong cách hiện đại. Đây là trường phái kiến trúc mới xuất hiện. Nó ra đời vào khoảng cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX tại châu Âu. Bởi tính ưu việt trong hình thức thiết kế và không gian kiến trúc mà trường phái này ngày càng phát triển và lan rộng ra toàn thế giới. Phong cách hiện đại có đặc điểm là cách tạo hình, thiết kế các khối kiến trúc lấy đơn giản làm chủ đạo. Những công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại không đi sâu vào việc thể hiện những chi tiết nhỏ mà đi sâu vào tạo hình mảng kiến trúc lớn. Đặc biệt tại đây, người thiết kế tạo nên sự phi đối xứng trong không gian, điều này hoàn toàn đối nghịch với phong cách cổ điển; cuối cùng là phong cách tân cổ điển. Đây là phong cách dung hòa được những đặc điểm của cả hai lối thiết kế nhà cổ điển và hiện đại. Nhà tân cổ điển không quá cầu kỳ, kiểu cách nhưng cũng không quá đơn giản. Nói tóm lại, phong cách này dễ dàng phù hợp với nhu cầu của các gia chủ.

Điều chúng tôi muốn nói tại đây là phong cách kiến trúc ảnh hưởng như thế nào đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Ta cùng cụ thể vấn đề này như sau:

Trước hết là nhà được thiết kế theo phong cách hiện đại. Nhà được thiết kế theo phong cách này thường khá đơn giản, ít phào chỉ và được sử dụng những vật liệu mới vào xây dựng và hoàn thiện. Do vậy, xây dựng nhà theo phong cách này có chi phí thấp nhất. Đơn giá trung bình của nhà cấp 4 3 phòng ngủ này nằm trong khoảng từ 5 triệu (VNĐ) cho đến dưới 5.5 triệu (VNĐ)/ 1m2 xây dựng.

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách tân cổ điển là 5.5- 6.5 triệu

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách hiện đại là 5-.5 triệu

Tiếp theo là nhà được xây dựng theo phong cách tân cổ điển. Phong cách này được thiết kế tỷ mỷ, chi tiết hơn so với phong cách hiện đại. Những chi tiết phào chỉ được bố trí nhiều hơn nhưng không như nhà phong cách cổ điển. Bởi vậy, việc thi công cùng vật liệu sử dụng tại những công trình này cũng trở nên công phu hơn. Do đó, chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ nằm trong khoảng từ 5.5 triệu (VNĐ) cho đến dưới 6.5 triệu (VNĐ) trên 1m2 xây dựng.

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách cổ điển là 7- 10 triệu

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách tân cổ điển là 5.5- 6.5 triệu

Cuối cùng là xây nhà theo phong cách cổ điển châu Âu. Đây là phong cách kiến trúc đòi hỏi sự công phu, tỷ mỷ và chi tiết trong từng bộ phận từ thiết kế cho đến thi công. Bởi vậy cho nên, chi phí xây dựng nhà theo phong cách cổ điển nói chung và biệt thự 1 tầng phong cách châu Âu cao hơn khá nhiều so với phong cách hiện đại và phong cách tân cổ điển. Đơn giá trung bình đối với công trình nhà ở theo phong cách cổ điển này nằm trong khoảng từ 7 triệu (VNĐ) cho đến dưới 10 triệu (VNĐ).

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách cổ điển là 7- 10 triệu

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách cổ điển là 7- 10 triệu

  • Thứ hai, chi phí xây nhà cấ 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi diện tích xây dựng.

Một điều hiển nhiên mà ai cũng có thể nhận thấy rằng xây nhà diện tích lớn có chi phí cao hơn so với nhà có diện tích nhỏ (cùng phong cách). Có một điều cần lưu ý là để có thể bố trí được 3 phòng ngủ thì nhà cấp 4 cần có diện tích tối thiểu là 100m2. Và sau đây, chúng tôi đưa ra cách bố trí số lượng công năng sử dụng phù hợp với từng diện tích xây dựng phổ biến nhất. Tại đây, một số công năng sử dụng của một ngôi  biệt thự 1 tầng 3 phòng ngủ cơ bản nhất được chúng tôi liệt kê theo từng kích thước cụ thể.

Tổng diện tích xây dựng (m2)

Diện tích phòng khách (m2)

Diện tích phòng ngủ

(m2)

Diện tích phòng bếp – ăn (m2)

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

100-130m2

15- 25m2

10- 16m2

15- 25m2

3- 5m2

130- 150m2

25- 30m2

13- 20m2

20- 30m2

3- 6m2

Trên 150m2

25- 35m2

15- 25m2

25- 35m2

5- 7m2

Nói tóm lại, tùy theo từng diện tích cụ thể mà gia chủ sẽ đưa ra phương án cụ thể cho diện tích từng gian phòng. Để có thể dự tính được mức chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ đúng nhất, gia chủ cần phải xác định được chính xác nhất những thông số này.

  • Thứ ba, chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phụ thuộc nhiều vào vật liệu được sử dụng trong xây dựng.

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi vật liệu xây dựng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi vật liệu xây dựng

Một ngôi nhà không thể được xây dựng khi không có vật liệu. Vật liệu dùng để xây dựng nhà được phân thành hai loại là vật liệu xây dựng phần thô và vật liệu hoàn thiện. Thông thường, vật liệu dùng để xây dựng phần thô chỉ chiếm khoảng 50% tổng chi phí đầu tư, 50% còn lại là chi phí dành cho phần hoàn thiện. Chi phí dành cho việc xây dựng phần thô thường sẽ không chênh lệch nhiều. Nhưng đối với công việc hoàn thiện, mức chi phí đầu tư sẽ có sự chênh lệch rất nhiều. Tùy theo nhu cầu cùng khả năng kinh tế của từng gia chủ mà giai đoạn lựa chọn vật liệu hoàn thiện này sẽ lựa chọn những vật liệu phù hợp.

Chẳng hạn như, một ngôi nhà sử dụng hệ thống cửa (từ cửa chính, cửa sổ, cửa thông phòng...) đều được làm bằng gỗ nguyên khối (cụ thể là gỗ Lim Nam Phi) sẽ có chi phí cao hơn nhiều so với nhà có hệ thống cửa được làm từ nhôm - kính, hay thậm chí là làm từ gỗ - kính; Hoặc, đối với việc sử dụng vật liệu lát sàn. Một ngôi nhà có sử dụng gạch lát nền thông thường hẳn sẽ có mức chi phí thấp hơn nhiều so với nhà sử dụng gạch lát nền cao cấp hay là gỗ...

Nói tóm chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu xây dựng, đặc biệt là phần hoàn thiện. Chính bởi vậy, gia chủ cần cân nhắc kỹ lưỡng về điều kiện kinh tế của gia đình để đưa ra quết định phù hợp nhất.

  • Thứ tư, chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi thời gian xây dựng

Thời gian xây dựng ở đây mà chúng tôi muốn nói đến là thời điểm xây dựng và lượng thời gian dùng để thi công công trình. Mỗi phương diện này đều ảnh hưởng đến chi phí xây nhà nói chung và chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ nói riêng.

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi thời gian xây dựng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi thời gian xây dựng

Trước hết, nói về thời điểm xây dựng. Tùy từng thời điểm thì giá nhân công cũng như giá nguyên, vật liệu xây dựng sẽ khác nhau. Đặc biệt, trong điều kiện hoàn cảnh thị trường biến động, lượng vật tư dành cho việc xây nhà không đảm bảo thì giá cả cũng biến động theo. Hay đối với giá nhân công lao động. Vào thời điểm thị “mùa xây dựng” – khi nhu cầu về nhân công xây dựng tăng cao mà thị trường lao động không có khả năng đáp ứng đủ thì giá nhân công lao động cũng sẽ được đẩy cao.

Tiếp theo là về lượng thời gian dùng để thi công công trình nhà ở. Yếu tố này khá quan trọng trong việc xem xét những khía cạnh ảnh hưởng đến chi phí xây nhà. Sở dĩ nói như vậy là bởi nếu thời gian thi công kéo dài thì có thể kinh phí đầu tư cho việc xây nhà có thể biến động. Biến động ở đây là có thể tăng hoặc giảm. Biến động này hoàn toàn phụ thuộc vào sự thay đổi của thị trường nguyên vật liệu. Nếu giá thành của vật liệu xây dựng trên thị trường tăng thì chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ sẽ tăng hoặc ngược lại.

  • Thứ tư, kiểu mái là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi vật phương án mái

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi vật phương án mái

Mái là bộ phận không thể thiếu trong mỗi ngôi nhà, nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cho ngôi nhà, bảo vệ cho không gian sinh hoạt của con người. Không chỉ vậy, mái còn có vai trò vô cùng quan trọng trong việc làm nên phong cách thẩm mỹ cho ngôi nhà. Việc lựa chọn phương án mái cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Tại đây, chúng tôi liệt kê một số phương án mái cụ thể như sau:

Về chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái bằng. Đây là phương án xây nhà có chi tương đối thấp so với nhà mái chéo lợp ngói. Chi phí xây nhà với hình thức này có đơn giá nằm trong khoảng 5- 5.5 triệu VNĐ/m2.

Về chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái chéo. Đối với hình thức mái này, chúng tôi phân ra thành 2 loại là mái làm vì kèo lợp tôn và mái lợp ngói.

+ Trước hết là chi phí xây dựng nhà cấp 4 3 phòng ngủ làm vì kèo và lợp tôn. Trong trường hợp này, chi phí dự tính nằm trong khoảng 4- 4.2 triệu VNĐ/m2.

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ với mái lợp từ tôn giả ngói

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ với mái lợp từ tôn giả ngói

+ Tiếp theo là về chi phí xây dựng nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái chéo lợp ngói. Trong trường hợp này, chúng tôi chia làm 3 phương án cụ thể như sau:

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ với hệ thống mái lợp ngói

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ với hệ thống mái lợp ngói

Làm vì kèo lợp ngói. Để đảm bảo kiến trúc cùng thẩm mỹ của công trình, gia chủ cần phải đóng trần thạch cao. Và, mức chi phí cho trường hợp này được tính theo công thức: đơn giá trung bình/m2 x tổng diện tích xây dựng – 10%( đơn giá trung bình/m2 x tổng diện tích xây dựng). Đây là phương án có chi phí thấp nhất so trong những trường hợp làm mái nhà lợp ngói.

Trường hợp đổ bê tông mái dốc để dán ngói sau đó đóng trần thạch cao có chi phí cây nhà cấp 4 3 phòng ngủ cao hơn phương án làm vì kèo lợp ngói rồi đóng trần.

Trường hợp đổ bê tông mái  bằng rồi đổ bê tông mái dốc để dán ngói là phương án có chi phí cao nhất. Sở dĩ như vậy là bởi phương án này vừa đảm bảo tính thẩm mỹ lại vừa đảm bảo chức năng chống nóng cùng độ bền.

  • Cuối cùng, ta nói đến sự ảnh hưởng của địa điểm xây dựng đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ

Địa điểm xây dựng cũng là một phương diện ta không thể bỏ qua khi tiến hành nghiên cứu về chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Tại đây, chúng tôi tạm chia ra thành 2 khu vực xây dựng là thành thị và nông thôn.

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi địa điểm xây dựng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ảnh hưởng bởi địa điểm xây dựng

Trước hết, đối với việc xây nhà ở thành thị. Tại những khu vực đô thị, chi phí xây dựng sẽ tương đối cao. Sở dĩ như vậy là bởi có liên quan đến một số nguyên nhân như sau: giá thành vật tư, vật liệu xây dựng ở thành thị cao hơn so với ở nông thôn; phí vận chuyển khá cao do gặp khó khăn trong vấn đề đưa vật liệu từ địa điểm tập kết vật liệu đến với địa điểm thi công (do khu vực thành thị có nhà cửa san sát, nhiều ngõ ngách nhỏ, xe chở vật tư lớn khó có thể di chuyển được nên phải sử dụng đến xe nhỏ và vận chuyển thành nhiều lần); giá nhân công xây dựng ở thành thị cũng ở mức cao (ở vào khoảng từ 1.1 đến 1.4 triệu VNĐ/m2, tùy vào kiểu kiến trúc). Vì những nguyên nhân trên mà chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ ở thành thị luôn ở mức cao.

Tiếp đến, ta xem xét đến giá thành xây nhà ở khu vực nông thôn. Nếu so sánh với khu vực thành thị thì việc xây nhà ở nông thông sẽ có mức chi phí thấp hơn đáng kể. Sở dĩ như vậy là bởi một số nguyên nhân sau: các gia chủ có thể sử dụng được một số nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương như cát, đá nhờ vậy mà chi phí vận chuyển sẽ được giảm thiểu; giá nhân công ở nông thôn cũng thấp hơn so với ở thành thị, chỉ nằm trong khoảng từ 800.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ/m2 xây dựng. Tuy nhiên, do điều kiện ở địa phương không cho phép nên lĩnh vực dịch vụ ít phát triển, nhiều nguyên, vật liệu cũng như nhân công nơi đây không đáp ứng được yêu cầu của bản thiết kế nhà đẹp. Hay, ở nông thôn cũng có thể xảy ra hiện tượng độc quyền về giá, giá thành cao hơn so với giá trị thực của vật liệu do vật liệu khan hiếm, ít đáp ứng được nhu cầu.

Đó là những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Kế sau đây, chúng tôi sẽ cung cấp đến người đọc cách tính chi phí xây dựng nhà nói chung và chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ nói riêng. Từ đây, bạn có thể dự tính được chi phí cần thiết cho công trình nhà ở của gia đình mình.

Cách tính chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ

Để có được đưa ra được công thức tính chi phí xây nhà chính xác, trước hết, ta cần biết được những yếu tố là tổng diện tích xây dựng và đơn giá trung bình.

Trước hết là diện tích xây dựng. Đối với biệt thự 1 tầng 3 phòng ngủ mái thái nói riêng và nhà mái chéo nói chung, diện tích xây dựng được tính bằng công thức diện tích mặt sàn x 1.4 của hệ thống mái dốc.

Tiếp theo là đơn giá xây dựng/m2. Đơn giá chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái bằng là 5- 5.5 triệu/m2; nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái tôn là 4- 4.2 triệu/m2; nhà mái ngói là 5.5- 10 triệu/m2 (tùy phong cách thiết kế và phương án mái).

Như vậy, công thức tính chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ là: tổng diện tích xây dựng x đơn giá xây dựng/m2.

Ghi chú:

+ Đơn giá vật tư ở mức hoàn thiện cơ bản trung bình

+ Đơn giá trên là đơn giá chủ đầu tư trực tiếp thi công

+ Chi phí khác: Đào móng, lấp cọc, ép cọc, phát sinh công,....= 10- 15% chi phí tổng

Chú ý:

+) Bạn để lại diện tích nhà dự tính xây dựng và địa chỉ email phía bình luận ( Comment) bên dưới bài viết.

+) Chúng tôi sẽ tính toán và gửi đến bạn bảng chi phí xây dựng dự kiến cho gia đình mình.

Một số phương án có chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hợp lý

Đó là tất cả những khía cạnh có liên quan đến chi phí xây dựng nhà ở nói chung và chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ nói riêng. Từ cơ sở đó, chúng tôi giới thiệu một số phương án xây nhà cấp 4 có mức phí hợp lý.

Thứ nhất, chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ từ 700 triệu VNĐ cho đến dưới 1 tỷ

Mẫu 1: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 130m2 phong cách hiện đại khoảng 900 triệu (BT505128)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

            87.39

 m3 

             120,000.00

          10,487,218.56

2

Cát Vàng

            36.46

 m2 

             150,000.00

            5,469,718.80

3

Dây thép

          150.38

 kg 

               25,000.00

            3,759,604.94

4

Đá 1x2

            54.21

 m3 

             190,000.00

          10,299,431.69

5

Đá 4x6

              3.73

 m3 

             160,000.00

               596,540.67

6

Đinh

            78.52

 kg 

               20,000.00

            1,570,342.59

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     41,528.44

 Viên 

                 1,500.00

          62,292,654.93

8

Thép tròn D<10

       3,607.28

 Tấn 

               11,800.00

          42,565,878.70

9

Thép tròn 10<D<18

       1,981.52

 Tấn 

               11,800.00

          23,381,952.05

10

Thép tròn D>18

       3,063.21

 Tấn 

               11,800.00

          36,145,860.44

11

Xi măng 

     22,756.86

 kg 

                 1,800.00

          40,962,347.38

12

Đá trang trí

            29.05

 m2 

             550,000.00

          15,975,960.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          168.71

 m2 

             250,000.00

          42,177,571.80

14

Ngói

       4,290.00

 Viên 

                 6,500.00

          27,885,000.00

15

Ngói bò

            85.80

 Viên 

                 9,000.00

               772,200.00

16

Sơn lót

          144.14

 m2 

             100,000.00

          14,414,400.00

17

sơn phủ

          272.27

 m2 

               80,000.00

          21,781,760.00

18

Ventolít

       1,183.00

 kg 

               50,000.00

          59,150,000.00

19

Xi măng trắng

            36.40

 kg 

                 3,000.00

               109,200.00

20

Cửa 

            50.96

 m2 

          2,000,000.00

        101,920,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

        36,400,000.00

          36,400,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói 

        43,680,000.00

          43,680,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói 

        29,120,000.00

          29,120,000.00

24

Nhân công

182

 m2 

          1,100,000.00

        200,200,000.00

 

Cộng

 

 

 

        831,117,642.55

 

Chi phí khác

 

 

 

          83,111,764.26

 

Tổng

 

 

 

        914,000,000.00

 Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ 900 triệu – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ 900 triệu – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ 900 triệu – mặt bằng nội thất

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ 900 triệu – mặt bằng nội thất

Mẫu 2: Sử dụng khoảng 700- 800 triệu làm chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 100m2 (BT717118)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

            67.23

 m3 

            120,000.00

           8,067,091.20

2

Cát Vàng

            28.05

 m2 

            150,000.00

           4,207,476.00

3

Dây thép

          115.68

 kg 

              25,000.00

           2,892,003.80

4

Đá 1x2

            41.70

 m3 

            190,000.00

           7,922,639.76

5

Đá 4x6

              2.87

 m3 

            160,000.00

              458,877.44

6

Đinh

            60.40

 kg 

              20,000.00

           1,207,955.84

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     31,944.95

 Viên 

                1,500.00

         47,917,426.87

8

Thép tròn D<10

       2,774.83

 Tấn 

              11,800.00

         32,742,983.62

9

Thép tròn 10<D<18

       1,524.25

 Tấn 

              11,800.00

         17,986,116.96

10

Thép tròn D>18

       2,356.31

 Tấn 

              11,800.00

         27,804,508.03

11

Xi măng 

     17,505.28

 kg 

                1,800.00

         31,509,497.98

12

Đá trang trí

            22.34

 m2 

            850,000.00

         18,992,400.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          129.78

 m2 

            350,000.00

         45,422,000.40

14

Cầu thang 

                 -  

 m 

         3,500,000.00

                             -  

15

Ngói

       3,300.00

 Viên 

              10,000.00

         33,000,000.00

16

Ngói bò

            66.00

 Viên 

              14,000.00

              924,000.00

17

Sơn lót

          110.88

 m2 

            110,000.00

         12,196,800.00

18

sơn phủ

          209.44

 m2 

              90,000.00

         18,849,600.00

19

Ventolít

          910.00

 kg 

              50,000.00

         45,500,000.00

20

Xi măng trắng

            28.00

 kg 

                3,000.00

                84,000.00

22

Cửa 

            39.20

 m2 

         2,300,000.00

         90,160,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

       28,000,000.00

         28,000,000.00

23

Điện

 

 Trọn gói 

       33,600,000.00

         33,600,000.00

24

Nước

 

 Trọn gói 

       22,400,000.00

         22,400,000.00

25

Nhân công

140

 m2 

         1,100,000.00

       154,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

       685,845,377.90

 

Chi phí khác

 

 

 

         75,442,991.57

 

Tổng

 

 

 

       761,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ khoảng 700- 800 triệu – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ khoảng 700- 800 triệu – phối cảnh

 Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ khoảng 700- 800 triệu – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ khoảng 700- 800 triệu – mặt bằng

Mẫu 3: Xây dựng không gian sống lý tưởng với mức xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 125m2 nằm trong khoảng 800- 900 triệu (BT514118)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

            84.03

 m3 

             120,000.00

          10,083,864.00

2

Cát Vàng

            35.06

 m2 

             150,000.00

            5,259,345.00

3

Dây thép

          144.60

 kg 

               25,000.00

            3,615,004.75

4

Đá 1x2

            52.12

 m3 

             190,000.00

            9,903,299.70

5

Đá 4x6

              3.58

 m3 

             160,000.00

               573,596.80

6

Đinh

            75.50

 kg 

               20,000.00

            1,509,944.80

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     39,931.19

 Viên 

                 1,500.00

          59,896,783.59

8

Thép tròn D<10

       3,468.54

 Tấn 

               11,800.00

          40,928,729.52

9

Thép tròn 10<D<18

       1,905.31

 Tấn 

               11,800.00

          22,482,646.20

10

Thép tròn D>18

       2,945.39

 Tấn 

               11,800.00

          34,755,635.04

11

Xi măng 

     21,881.60

 kg 

                 1,800.00

          39,386,872.48

12

Đá trang trí

            27.93

 m2 

             550,000.00

          15,361,500.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          162.22

 m2 

             250,000.00

          40,555,357.50

14

Ngói

       4,125.00

 Viên 

                 6,500.00

          26,812,500.00

15

Ngói bò

            82.50

 Viên 

                 9,000.00

               742,500.00

16

Sơn lót

          138.60

 m2 

             100,000.00

          13,860,000.00

17

sơn phủ

          261.80

 m2 

               80,000.00

          20,944,000.00

18

Ventolít

       1,137.50

 kg 

               50,000.00

          56,875,000.00

19

Xi măng trắng

            35.00

 kg 

                 3,000.00

               105,000.00

20

Cửa 

            49.00

 m2 

          2,000,000.00

          98,000,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

        45,000,000.00

          45,000,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói 

        41,000,000.00

          41,000,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói 

        38,000,000.00

          38,000,000.00

24

Nhân công

175

 m2 

          1,100,000.00

        192,500,000.00

 

Cộng

 

 

 

        818,151,579.38

 

Chi phí khác

 

 

 

          81,815,157.94

 

Tổng

 

 

 

        900,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 125m2 khoảng 800-900 triệu – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 125m2 khoảng 800-900 triệu – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 125m2 khoảng 800-900 triệu – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 125m2 khoảng 800-900 triệu – mặt bằng

Thứ hai, chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ từ 1 tỷ cho đến dưới 1.3 tỷ

Mẫu 1: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp diện tích 160m2 khoảng 1.2 tỷ (BT505118)

Ta tiếp tục với một mẫu thiết kế biệt thự 1 tầng kiểu Pháp.

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

          147.56

 m3 

             120,000.00

          17,707,345.92

2

Cát Vàng

            48.88

 m2 

             150,000.00

            7,331,961.60

3

Dây thép

          185.09

 kg 

               25,000.00

            4,627,206.08

4

Đá 1x2

            76.72

 m3 

             190,000.00

          14,576,223.62

5

Đá 4x6

              5.59

 m3 

             160,000.00

               894,203.90

6

Đinh

            96.64

 kg 

               20,000.00

            1,932,729.34

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     57,111.92

 Viên 

                 1,500.00

          85,667,883.00

8

Thép tròn D<10

       4,639.73

 Tấn 

               11,800.00

          54,748,773.79

9

Thép tròn 10<D<18

       2,838.80

 Tấn 

               11,800.00

          33,497,787.14

10

Thép tròn D>18

       3,970.10

 Tấn 

               11,800.00

          46,847,212.85

11

Xi măng 

     28,008.44

 kg 

                 1,800.00

          50,415,196.77

12

Đá trang trí

            45.75

 m2 

             550,000.00

          25,162,720.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          207.64

 m2 

             250,000.00

          51,910,857.60

14

Ngói

       5,780.00

 Viên 

                 6,500.00

          37,570,000.00

15

Ngói bò

          165.60

 Viên 

                 9,000.00

            1,490,400.00

16

Sơn lót

          197.41

 m2 

             100,000.00

          19,740,800.00

17

sơn phủ

          345.10

 m2 

               80,000.00

          27,608,320.00

18

Ventolít

       1,456.00

 kg 

               50,000.00

          72,800,000.00

19

Xi măng trắng

            54.80

 kg 

                 3,000.00

               164,400.00

20

Cửa 

            62.72

 m2 

          2,000,000.00

        125,440,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

        59,800,000.00

          59,800,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói 

        68,760,000.00

          68,760,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói 

        55,840,000.00

          55,840,000.00

24

Nhân công

224

 m2 

          1,300,000.00

        291,200,000.00

 

Cộng

 

 

 

     1,155,734,021.60

 

Chi phí khác

 

 

 

        115,573,402.16

 

Tổng

 

 

 

     1,271,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp diện tích 125m2 khoảng 1.2 tỷ – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp diện tích 125m2 khoảng 1.2 tỷ – phối cảnh

 Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp diện tích 125m2 khoảng 1.2 tỷ – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp diện tích 125m2 khoảng 1.2 tỷ – mặt bằng

Mẫu 2: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hình chữ U diện tích 160m2 là 1.15 tỷ (BT526118)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

          107.56

 m3 

             120,000.00

          12,907,345.92

2

Cát Vàng

            44.88

 m2 

             150,000.00

            6,731,961.60

3

Dây thép

          185.09

 kg 

               25,000.00

            4,627,206.08

4

Đá 1x2

            66.72

 m3 

             190,000.00

          12,676,223.62

5

Đá 4x6

              4.59

 m3 

             160,000.00

               734,203.90

6

Đinh

            96.64

 kg 

               20,000.00

            1,932,729.34

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     51,111.92

 Viên 

                 1,500.00

          76,667,883.00

8

Thép tròn D<10

       4,439.73

 Tấn 

               11,800.00

          52,388,773.79

9

Thép tròn 10<D<18

       2,438.80

 Tấn 

               11,800.00

          28,777,787.14

10

Thép tròn D>18

       3,770.10

 Tấn 

               11,800.00

          44,487,212.85

11

Xi măng 

     28,008.44

 kg 

                 1,800.00

          50,415,196.77

12

Đá trang trí

            35.75

 m2 

             550,000.00

          19,662,720.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          207.64

 m2 

             250,000.00

          51,910,857.60

14

Ngói

       5,280.00

 Viên 

                 6,500.00

          34,320,000.00

15

Ngói bò

          105.60

 Viên 

                 9,000.00

               950,400.00

16

Sơn lót

          177.41

 m2 

             100,000.00

          17,740,800.00

17

sơn phủ

          335.10

 m2 

               80,000.00

          26,808,320.00

18

Ventolít

       1,456.00

 kg 

               50,000.00

          72,800,000.00

19

Xi măng trắng

            44.80

 kg 

                 3,000.00

               134,400.00

20

Cửa 

            62.72

 m2 

          2,000,000.00

        125,440,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

        44,800,000.00

          44,800,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói 

        53,760,000.00

          53,760,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói 

        35,840,000.00

          35,840,000.00

24

Nhân công

224

 m2 

          1,200,000.00

        268,800,000.00

 

Cộng

 

 

 

     1,045,314,021.60

 

Chi phí khác

 

 

 

        104,531,402.16

 

Tổng

 

 

 

     1,150,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp chữ U khoảng 1.15 tỷ – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp chữ U khoảng 1.15 tỷ – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp chữ U khoảng 1.15 tỷ – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ kiểu Pháp chữ U khoảng 1.15 tỷ – mặt bằng

Mẫu 3: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ phong cách tân cổ điển diện tích 150m2 là 1.2 tỷ (BT527128)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

          150.84

 m3 

             120,000.00

          18,100,636.80

2

Cát Vàng

            52.07

 m2 

             150,000.00

            7,811,214.00

3

Dây thép

          193.52

 kg 

               25,000.00

            4,838,005.70

4

Đá 1x2

            82.55

 m3 

             190,000.00

          15,683,959.64

5

Đá 4x6

              5.30

 m3 

             160,000.00

               848,316.16

6

Đinh

            97.60

 kg 

               20,000.00

            1,951,933.76

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     57,917.43

 Viên 

                 1,500.00

          86,876,140.31

8

Thép tròn D<10

       5,162.24

 Tấn 

               11,800.00

          60,914,475.42

9

Thép tròn 10<D<18

       2,786.37

 Tấn 

               11,800.00

          32,879,175.44

10

Thép tròn D>18

       3,934.47

 Tấn 

               11,800.00

          46,426,762.05

11

Xi măng 

     38,257.91

 kg 

                 1,800.00

          68,864,246.97

12

Đá trang trí

            43.52

 m2 

             550,000.00

          23,933,800.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          194.67

 m2 

             250,000.00

          48,666,429.00

14

Ngói

       4,950.00

 Viên 

                 6,500.00

          32,175,000.00

15

Ngói bò

            99.00

 Viên 

                 9,000.00

               891,000.00

16

Sơn lót

          166.32

 m2 

             100,000.00

          16,632,000.00

17

sơn phủ

          314.16

 m2 

               80,000.00

          25,132,800.00

18

Ventolít

       1,665.00

 kg 

               50,000.00

          83,250,000.00

19

Xi măng trắng

            52.00

 kg 

                 3,000.00

               156,000.00

20

Cửa 

            58.80

 m2 

          2,000,000.00

        117,600,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

        52,000,000.00

          52,000,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói 

        60,400,000.00

          60,400,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói 

        53,600,000.00

          53,600,000.00

24

Nhân công

210

 m2 

          1,400,000.00

        294,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

     1,153,631,895.25

 

Chi phí khác

 

 

 

        115,363,189.53

 

Tổng

 

 

 

     1,269,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ tân cổ điển khoảng 1.26 tỷ – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ tân cổ điển khoảng 1.26 tỷ – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ tân cổ điển khoảng 1.26 tỷ – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ tân cổ điển khoảng 1.26 tỷ – mặt bằng

Một số phương án có chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ trên 1.3 tỷ

Mẫu 1: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái thái đỏ tươi mỹ lệ là 1.4 tỷ (BT211098)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

          121.01

 m3 

            120,000.00

         14,520,764.16

2

Cát Vàng

            50.49

 m2 

            150,000.00

           7,573,456.80

3

Dây thép

          208.22

 kg 

              25,000.00

           5,205,606.84

4

Đá 1x2

            75.06

 m3 

            190,000.00

         14,260,751.57

5

Đá 4x6

              5.16

 m3 

            160,000.00

              825,979.39

6

Đinh

          108.72

 kg 

              20,000.00

           2,174,320.51

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     57,500.91

 Viên 

                1,500.00

         86,251,368.37

8

Thép tròn D<10

       4,994.69

 Tấn 

              11,800.00

         58,937,370.51

9

Thép tròn 10<D<18

       2,743.64

 Tấn 

              11,800.00

         32,375,010.53

10

Thép tròn D>18

       4,241.37

 Tấn 

              11,800.00

         50,048,114.46

11

Xi măng 

     31,509.50

 kg 

                1,800.00

         56,717,096.37

12

Đá trang trí

            40.22

 m2 

            550,000.00

         22,120,560.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          233.60

 m2 

            250,000.00

         58,399,714.80

14

Cầu thang 

                 -  

 m 

         3,500,000.00

                             -  

15

Ngói

       5,940.00

 Viên 

              10,000.00

         59,400,000.00

16

Ngói bò

          118.80

 Viên 

              13,000.00

           1,544,400.00

17

Sơn lót

          199.58

 m2 

            100,000.00

         19,958,400.00

18

sơn phủ

          376.99

 m2 

              80,000.00

         30,159,360.00

19

Ventolít

       1,638.00

 kg 

              50,000.00

         81,900,000.00

20

Xi măng trắng

            50.40

 kg 

                3,000.00

              151,200.00

22

Cửa 

            70.56

 m2 

         2,100,000.00

       148,176,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

       50,400,000.00

         50,400,000.00

23

Điện

 

 Trọn gói 

       60,480,000.00

         60,480,000.00

24

Nước

 

 Trọn gói 

       40,320,000.00

         40,320,000.00

25

Nhân công

252

 m2 

         1,500,000.00

       378,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

    1,279,899,474.30

 

Chi phí khác

 

 

 

       127,989,947.43

 

Tổng

 

 

 

    1,408,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái thái đỏ tươi – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái thái đỏ tươi – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái thái đỏ tươi – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ mái thái đỏ tươi – mặt bằng

Mẫu 2: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 200m2 khoảng 1.5 tỷ (BT305078)

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

          134.45

 m3 

            120,000.00

         16,134,182.40

2

Cát Vàng

            56.10

 m2 

            150,000.00

           8,414,952.00

3

Dây thép

          231.36

 kg 

              25,000.00

           5,784,007.60

4

Đá 1x2

            83.40

 m3 

            190,000.00

         15,845,279.52

5

Đá 4x6

              5.74

 m3 

            160,000.00

              917,754.88

6

Đinh

          120.80

 kg 

              20,000.00

           2,415,911.68

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     63,889.90

 Viên 

                1,500.00

         95,834,853.74

8

Thép tròn D<10

       5,549.66

 Tấn 

              11,800.00

         65,485,967.23

9

Thép tròn 10<D<18

       3,048.49

 Tấn 

              11,800.00

         35,972,233.92

10

Thép tròn D>18

       4,712.63

 Tấn 

              11,800.00

         55,609,016.06

11

Xi măng 

     35,010.55

 kg 

                1,800.00

         63,018,995.96

12

Đá trang trí

            44.69

 m2 

            550,000.00

         24,578,400.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          259.55

 m2 

            250,000.00

         64,888,572.00

14

Ngói

       6,600.00

 Viên 

                6,500.00

         42,900,000.00

15

Ngói bò

          132.00

 Viên 

                9,000.00

           1,188,000.00

16

Sơn lót

          221.76

 m2 

            100,000.00

         22,176,000.00

17

sơn phủ

          418.88

 m2 

              80,000.00

         33,510,400.00

18

Ventolít

       1,820.00

 kg 

              50,000.00

         91,000,000.00

19

Xi măng trắng

            56.00

 kg 

                3,000.00

              168,000.00

20

Cửa 

            78.40

 m2 

         2,000,000.00

       156,800,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

       56,000,000.00

         50,000,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói 

       67,200,000.00

         60,000,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói 

       44,800,000.00

         40,000,000.00

24

Nhân công

280

 m2 

         1,600,000.00

       448,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

    1,400,642,527.00

 

Chi phí khác

 

 

 

       182,083,528.51

 

Tổng

 

 

 

    1,583,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 200m2 – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 200m2 – phối cảnh

 Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 200m2 – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ diện tích 200m2 – mặt bằng

Mẫu 3: Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hình vuông diện tích 200m2 khoảng 1.6 tỷ

TT

Vật tư

 Tổng 

 Đơn vị 

 Đơn giá 

 Thành tiền 

1

Cát mịn

          134.45

 m3 

            120,000.00

         16,134,182.40

2

Cát Vàng

            56.10

 m2 

            150,000.00

           8,414,952.00

3

Dây thép

          231.36

 kg 

              25,000.00

           5,784,007.60

4

Đá 1x2

            83.40

 m3 

            190,000.00

         15,845,279.52

5

Đá 4x6

              5.74

 m3 

            160,000.00

              917,754.88

6

Đinh

          120.80

 kg 

              20,000.00

           2,415,911.68

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     63,889.90

 Viên 

                1,500.00

         95,834,853.74

8

Thép tròn D<10

       5,549.66

 Tấn 

              11,800.00

         65,485,967.23

9

Thép tròn 10<D<18

       3,048.49

 Tấn 

              11,800.00

         35,972,233.92

10

Thép tròn D>18

       4,712.63

 Tấn 

              11,800.00

         55,609,016.06

11

Xi măng 

     35,010.55

 kg 

                1,800.00

         63,018,995.96

12

Đá trang trí

            44.69

 m2 

            550,000.00

         24,578,400.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          259.55

 m2 

            250,000.00

         64,888,572.00

14

Cầu thang 

                 -  

 m 

         3,500,000.00

                             -  

15

Ngói

       6,600.00

 Viên 

                9,000.00

         59,400,000.00

16

Ngói bò

          132.00

 Viên 

              14,000.00

           1,848,000.00

17

Sơn lót

          221.76

 m2 

            100,000.00

         22,176,000.00

18

sơn phủ

          418.88

 m2 

              80,000.00

         33,510,400.00

19

Ventolít

       1,820.00

 kg 

              50,000.00

         91,000,000.00

20

Xi măng trắng

            56.00

 kg 

                3,000.00

              168,000.00

22

Cửa 

            78.40

 m2 

         2,000,000.00

       156,800,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói 

       56,000,000.00

         50,000,000.00

23

Điện

 

 Trọn gói 

       67,200,000.00

         60,000,000.00

24

Nước

 

 Trọn gói 

       44,800,000.00

         40,000,000.00

25

Nhân công

280

 m2 

         1,600,000.00

       448,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

    1,417,802,527.00

 

Chi phí khác

 

 

 

       198,492,353.78

 

Tổng

 

 

 

    1,616,000,000.00

 

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hình vuông diện tích 200m2 – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hình vuông diện tích 200m2 – phối cảnh

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hình vuông diện tích 200m2 – mặt bằng

Chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ hình vuông diện tích 200m2 – mặt bằng

Trên đây là tất cả những khía cạnh có liên quan đến chi phí xây nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Để có thể có được không gian sông hoàn mỹ với mức phí phù hợp nhất, bạn cần đến một đơn vị tư vấn thiết kế như Angcovat. Đến với chúng tôi, bạn có thể tìm được câu trả lời chính xác nhất cho cuộc sống, cho ngôi nhà mà bạn đang mơ ước.

Liên hệ hotline 0988 030 680 để được kiến trúc sư của chúng tôi tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc trực tiếp.

 Đó là phương pháp giúp bạn dự tính được chi phí xây dựng nhà cấp 4 3 phòng ngủ. Để không gian sống của bạn cùng gia đình trở nên tối ưu nhất, bạn cũng nên quan tâm đến vấn đề sau khi xây nhà bao lâu thì sơn được.

Pin It

Khách hàng vui lòng gọi điện vào hotline, Gửi yêu cầu tư vấn, Comment yêu cầu tư vấn dưới mỗi bài viết. Chúng tôi sẽ xử lý và trả lời yêu cầu tư vấn khách hàng trong 8h làm việc.

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANG
Trụ sở: 211 - Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội
Văn phòng: Số 137 Nguyễn Xiển - Thanh Xuân - Hà Nội.
Hotline: 0988030680 -Tel: 02466622256 Email:  

Liên hệ

TRỤ SỞ CÔNG TY

Phố Khương Trung - P. Khương Trung - Q. Thanh Xuân -  Hà Nội

CHI NHÁNH TP.HCM

1261/1 Lê Đức Thọ, Quận Gò Vấp, Tp. HCM

VP TƯ VẤN THIẾT KẾ

Số 137 Nguyễn Xiển -Thanh Xuân - HN(Gần ngã tư Khuất Duy Tiến)

Điện thoại: 0988030680

Email:

XƯỞNG SX NỘI THẤT

CS1: Thị Trấn Hương Canh - Tỉnh Vĩnh Phúc

CS2: Phú Cổ - Bình Phú - Thạch thất - HN

- Công ty cổ phần kiến trúc và đầu tư xây dựng ANG
- Số ĐKKD 0105387033 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 29/06/2011
- Người đại diện: Nguyễn Anh Tuấn

Chính sách quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin

Facebook

© 2016 ANG. All Rights Reserved. Designed By NOS