Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn theo giá hiện hành (2020)

Ngày nay với cuộc sống xô bồ chật hẹp nơi phố thị hào hoa, nhiều chủ đầu tư lựa chọn phương án xây nhà cấp 4 ở nông thôn, ven đô ngoại thành để tận hưởng không khí trong lành, mát mẻ cùng với không gian yên tĩnh, thanh bình. Tuy nhiên không ít khách hàng tỏ ra lo lắng không biết chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn khoảng bao nhiêu để chuẩn bị tài chính tốt nhất.

Đúng vậy, ngôi nhà là tài sản lớn, đánh dấu mốc lịch sử trong cuộc đời mỗi con người. Việc xây nhà cần chuẩn bị tốt nhất từ bản vẽ thiết kế nhà cho tới tài chính. Hiểu được tâm lý này, trong bài viết ngày hôm nay chúng tôi muốn gửi tới bạn đọc cách tính chi phí xây nhà cấp 4 1 tầng ở nông thôn đơn giản dễ hiểu.

cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn

Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phụ thuộc vào yếu tố nào?

Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phụ thuộc vào diện tích, kích thước lô đất

Đúng vậy, ngôi nhà có diện tích càng lớn thì chi phí thiết kế cũng như chi phí xây nhà đều tốn kém hơn so với những mẫu nhà nhỏ xinh. Nhà cấp 4 thuộc vào loại nhà 1 tầng với ưu thế các khu vực công năng sử dụng đều được thiết kế trên cùng một mặt sàn, nên rất thuận tiện cho việc giao thông đi lại đặc biệt là những gia đình có người già và trẻ nhỏ. Ngày nay khi cuộc sống càng đòi hỏi nhu cầu sống cao hơn, có nghĩa là không chỉ “ăn no mặc đủ” mà dần chuyển thành “ăn ngon mặc đẹp” – văn hóa này không chỉ ở thành phố lớn mà dần dần đã trở nên phổ biến ở các vùng quê. Đặc biệt các chủ đầu tư đang sinh sống ở thành phố đô thị nhưng vẫn đầu tư xây dựng nhà ở quê hương mình hoặc các vùng ngoại thành với mục đích là nơi để thờ cúng tổ tiên hoặc là nơi nghỉ dưỡng của cả gia đình vào các dịp nghỉ lễ hoặc cuối tuần. Cũng chính vì thế mà các mẫu biệt thự vườn 1 tầng càng trở nên thịnh hành.

chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn dựa vào diện tích

Diện tích phù hợp để xây dựng mẫu nhà cấp 4 ở nông thôn thường khoảng trên 100m2 cho tới 200m2. Diện tích kích thước cũng tương đối đa dạng, tuy nhiên vì đặc điểm xây dựng ở quê nên quỹ đất còn rộng rãi, hơn thế lại xây có 1 tầng nên diện tích tương đối rộng rãi, khác hẳn với những ngôi nhà phố cao tầng ở đô thị chật hẹp. Chính vì đa dạng bởi diện tích kích thước nên chi phí xây dựng mẫu nhà 1 tầng ở nông thôn cũng rất khác nhau. Những ngôi nhà rộng rãi được xây dựng trên các mảnh đất lớn nên cách bố trí công năng cũng rất đa dạng phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng gia đình. Ngôi nhà rộng từ 100-200m2 1 tầng đều có cách thiết kế đẹp mắt, ấn tượng. Nhà rộng thì gợi lên sự bề thế, sang trọng thoáng đãng còn các mẫu nhà biệt thự 1 tầng nhỏ xinh thì lại đòi hỏi sự thiết kế gọn gàng, ấm cúng. Các mẫu nhà cấp 4 lớn sẽ tốn nhiều vật tư nguyên liệu, thời gian và nhân công thi công hơn so với những ngôi nhà nhỏ hơn, vì thế mà chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn sẽ phụ thuộc vào diện tích xây nhà.

Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phụ thuộc vào phong cách kiến trúc

chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thồn tùy vào phong cách kiến trúc

Trong kiến trúc nói riêng và hội họa nói chung, chúng tôi phân chia thành 3 trường phái đó là hiện đại, tân cổ điển và cổ điển. Mỗi trường phái kiến trúc sẽ mang màu sắc riêng, đặc trưng khác nhau và phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.

+ Kiến trúc hiện đại được đặc trưng bởi những đường nét phẳng, ít phào chỉ, các chi tiết đơn giản và sắp xếp phi đối xứng, tạo không gian mở nên không gian sống tương đối gần gũi với thiên nhiên, con người xung quanh. Mẫu nhà cấp 4 hiện đại có thể được làm bằng mái bằng hoặc mái thái rất đẹp mắt mà khách hàng rất ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên nhà mái dốc sẽ tốn kém chi phí xây dựng hơn so với nhà mái bằng. Nhà mái thái được thi công bằng cách đổ mái bằng sau đó làm vì kèo lợp mái nên chi phí vật tư cũng như nhân công tốn kém hơn so với kiểu nhà mái bằng thông thường. Các mẫu nhà cấp 4 thường được liên hệ với kiểu nhà 3 gian mái ngói truyền thống phổ biến ở các khu vực đồng bằng bắc bộ thời xưa. Tuy nhiên với sự phát triển của cuộc sống tiện nghi hiện đại cùng với nhu cầu thị hiếu tiến bộ, các mẫu nhà cấp 4 được chúng tôi thiết kế với màu sắc, vật liệu, hình dáng đương đại thể hiện không gian sống vô cùng sang trọng, ấn tượng. Các kiểu nhà 1 tầng hiện đại có chi phí ít hơn so với các mẫu nhà mang phong cách cổ điển hoặc tân cổ điển và phu hợp với điều kiện kinh tế của những gia đình trẻ hoặc những vợ chồng công chức, làm công ăn lương. Nhìn vào các ngôi nhà cấp 4 hiện đại thường gợi lên sự trẻ trung, năng động, thể hiện phần nào cá tính của gia chủ.

chi phí xây nhà cấp 4 ở nông thôn hiện đại

+ Khác với các mẫu nhà hiện đại, các mẫu biệt thự 1 tầng cổ điển lại mang kiểu dáng bề thế, sang trọng, nổi bật bởi các chi tiết kiến trúc chi tiết, cầu kỳ, diêm dúa. Các chi tiết phào chỉ kiến trúc đẹp mắt và vô cùng tinh xảo đòi hỏi cả thợ thi công và người thiết kế cần phải tỉ mỉ, tay nghề cao và có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thiết kế thi công nhà ở phong cách cổ điển hoàng gia. Chính vì những yếu tố này mà chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phong cách cổ điển sẽ tốn kém hơn nhiều so với kiến trúc hiện đại. Các mẫu nhà biệt thự cổ điển thường được xây dựng bởi các chủ đầu tư ở tuổi trung niên trở lên yêu thích sự cổ kính, hoài niệm và cũng là những gia đình có điều kiện kinh tế khá giả. Ngôi nhà không chỉ thể hiện điều kiện sống của nhiều gia đình mà nó còn bộc lộ phần nào cá tính của gia chủ.

chi phí xây nhà cấp 4 ở nông thôn cổ điển

+ Mẫu nhà cấp 4 phong cách tân cổ điển là sự giao thoa giữa loại hình kiến trúc hiện đại và cổ điển. Nó vừa mang dáng dấp bề thế sang trọng của cổ điển lại vừa thể hiện được cá tính, sự chắc chắn, không gian sống thoải mái của phong cách thiết kế hiện đại. Các mẫu nhà cấp 4 tân cổ điển loại bỏ nhiều chi tiết rườm rà diêm dúa của nét cổ điển, chỉ giữ lại những chi tiết hoa văn phào chỉ lớn hơn, mềm mại và vẫn vô cùng thanh lịch. Ngoài ra với các nét vẽ phóng khoáng hơn, không gian rộng lớn không bị gò bó và hòa mình cùng với thiên nhiên, cảnh quan xung quanh. Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn theo kiểu bán cổ điển sẽ tốn kém hơn so với nhà hiện đại nhưng lại ít chi phí hơn so với mẫu nhà cổ điển. Tùy thuộc vào nhu cầu của chủ nhà, kích thước lô đất, cá tính gia chủ, điều kiện tài chính gia đình chúng tôi sẽ tư vấn mẫu nhà phù hợp nhất.

chi phí xây nhà cấp 4 nông thôn tân cổ điển

Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phụ thuộc vào thời điểm xây dựng

chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn tùy từng thời điểm

Chắc hẳn bạn đã nghe đâu đó khái niệm “mùa xây dựng”. Đúng vậy trong xây dựng nhà ở các công trình dân dụng, chúng tôi thường có thuật ngữ mùa xây dựng nhằm ám chỉ thời điểm thích hợp để xây dựng nhà. Tại sao vậy? Bởi khi xây nhà phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết. Thời tiết nắng ráo, tạnh khô thì công trình được thi công suôn sẻ không bị ngắt quãng bởi mưa gió, bão bùng. Khí hậu miền bắc và miền nam khác nhau, vì thế mà mùa xây dựng cũng thay đổi tùy từng vùng miền. Ở miền bắc mùa xây dựng thường vào các tháng 2-3 âm lịch khi đó vừa tránh được gió bão cũng như mưa to gió lớn vào mùa hè. Trong miền nam thì phân ra thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô. Mùa xây dựng thường trùng với mùa khô tức là vào khoảng giữa tháng 11 năm trước kéo dài tới tháng 4 sang năm. Tóm lại khoảng thời gian xây dựng phù hợp nhất là ra tết và kéo dài khoảng 2-3 tháng sau đó. Nắm bắt được điều kiện thời tiết tốt vào các tháng này nên rất nhiều gia chủ khởi công và mong muốn hoàn thành công trình của gia đình mình trong khoảng thời gian đó. Điều này dẫn tới tình trạng khan hiếm vật tư nguyên liệu thi công nhà ở, nhân công cũng vì thế mà khan hiếm theo. Các yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí xây dựng, đẩy giá thành lên cao hơn so với các thời điểm khác trong năm.

Xem thêm: thiết kế nhà 1 tầng 180m2

Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phụ thuộc vào mức độ đầu tư hoàn thiện ngôi nhà

chi phí xây nhà cấp 4 nông thôn tùy vào mức độ hoàn thiện

Tại sao lại vậy? bởi hoàn cảnh gia đình của mỗi nhà là khác nhau, không ai giống ai “mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh”, điều kiện tài chính kinh tế của các chủ đầu tư cũng không giống nhau. Thường thì các chủ nhà có điều kiện sẽ đầu tư hoàn thiện ngôi nhà của gia đình mình ở mức cao, tức là lựa chọn các vật liệu loại tốt, đắt tiền nhất, trang trí cầu kỳ hơn. Còn những chủ hộ có điều kiện ở mức vừa phải sẽ đầu tư cho ngôi nhà của gia đình mình đơn giản hơn, vì thế mà chi phí xây dựng sẽ ở mức cơ bản trung bình.

Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phụ thuộc vào lựa chọn đơn vị thi công

chi phí xây nhà cấp 4 nông thôn tùy từng đơn vị nhà thầu

Ngôi nhà của gia dình bạn có bền vững đẹp mắt hay không ngoài việc lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế thì việc chọn lựa đội thi công cũng vô cùng quan trọng. Họ là những người triển khai thực tế những gì mà kiến trúc sư thể hiện trên bản vẽ, biến ước mơ của chủ nhà thành hiện thực.Đôi ngũ thi công có chuyên nghiệp hay không, trình độ cao hay thấp thể hiện ở ngôi nhà của gia đình bạn. Chính vì thế mà giá nhân công của những đội thợ lâu năm, lành nghề sẽ đắt hơn so với những đội thợ chưa nhiều năm kinh nghiệm. Hiện nay để đảm bảo tính chuyên nghiệp, công ty kiến trúc Angcovat chúng tôi cũng đã triển khai hình thức thi công nhà ở trọn gói. Có nghĩa là chúng tôi đảm nhiệm từ khâu thiết kế cho tới thi công trọn gói chìa khóa trao tay cho gia chủ. Chúng tôi vừa là người thiết kế trên bản vẽ cho tới thi công ngoài thực tế và giám sát công trình sao cho đúng từng chi tiết con số trên bản vẽ. Chính vì thế ngôi nhà vừa đảm bảo yếu tố về mặt thẩm mỹ, công năng sử dụng và phong thủy, đáp ứng yêu cầu về yếu tố bền đẹp của các chủ nhà.

Tóm lại có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn, từ yếu tố diện tích, kích thước, phong cách kiến trúc cho tới thời điểm thi công, giá vật tư, nhân công tùy từng vùng miền và mức độ khan hiếm cũng như yếu tố chuyên nghiệp của đơn vị thi công. Vì vậy để biết được chi phí xây dựng bạn nên tìm một đơn vị tư vấn thiết kế để tư vấn cho gia đình bạn, để đảm bảo phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình mình, tránh tình trạng thiếu tiền gây gián đoạn công trình.

Tìm hiểu: nhà cấp 4 3 phòng ngủ 160m2

Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn dựa vào bảng khái toán vật tư

Thông thường các khách hàng khi tới công ty chúng tôi cần tư vấn thiết kế nhà ở, ngoài mong muốn được tư vấn định hướng về kiến trúc, công năng sử dụng mà còn muốn biết chi phí xây dựng ngôi nhà trong tương lai của gia đình mình. Hiểu được tâm lý đó nên chúng tôi luôn lập bảng khái toán chi phí cơ bản để chủ đầu tư biết được khoản tài chính cần chuẩn bị. Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn khoảng bao nhiêu tiền? – Câu trả lời còn phụ thuộc vào diện tích kích thước, phong cách thiết kế, mức độ đầu tư,… Chúng tôi sẽ đưa ra một vài giải đáp dựa vào số m2 xây dựng mà các gia đình thường lựa chọn như mẫu nhà cấp 4 100m2 ở nông thôn, mẫu nhà 1 tầng 120m2, mẫu nhà biệt thự 1 tầng 150m2, biệt thự 1 tầng 200m2. Đây là số diện tích mà khách hàng thường xuyên lựa chọn để xây dựng ngôi nhà cấp 4 cho gia đình mình. Vì vậy chúng tôi sẽ đưa ra các bảng dự toán các mẫu nhà đó như sau:

+ Bảng khái toán chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn diện tích 100m2

  • Số tầng: 01
  • Diện tích 1 sàn: 100m2
  • Diện tích tổng bao gồm cả sảnh và mái: 140m2
  • Trường hợp có hệ mái thái vì kèo được tính bằng 40% diện tích sàn xây dựng

TT

Vật tư

 Tổng

 Đơn vị

 Đơn giá

 Thành tiền

1

Cát mịn

            69.23

 m3

             120,000.00

            8,307,091.20

2

Cát Vàng

            48.05

 m2

             150,000.00

            7,207,476.00

3

Dây thép

          175.68

 kg

               25,000.00

            4,392,003.80

4

Đá 1x2

            45.70

 m3

             190,000.00

            8,682,639.76

5

Đá 4x6

              2.97

 m3

             160,000.00

               474,877.44

6

Đinh

            61.40

 kg

               20,000.00

            1,227,955.84

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     34,944.95

 Viên

                 1,500.00

          52,417,426.87

8

Thép tròn D<10

       2,974.83

 Tấn

               11,800.00

          35,102,983.62

9

Thép tròn 10<D<18

       1,724.25

 Tấn

               11,800.00

          20,346,116.96

10

Thép tròn D>18

       2,656.31

 Tấn

               11,800.00

          31,344,508.03

11

Xi măng

     18,505.28

 kg

                 1,800.00

          33,309,497.98

12

Đá trang trí

            25.34

 m2

             550,000.00

          13,939,200.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          179.78

 m2

             250,000.00

          44,944,286.00

14

Ngói

       3,300.00

 Viên

                 6,500.00

          21,450,000.00

15

Ngói bò

            68.00

 Viên

                 9,000.00

               612,000.00

16

Sơn lót

          120.88

 m2

             100,000.00

          12,088,000.00

17

sơn phủ

          219.44

 m2

               80,000.00

          17,555,200.00

18

Ventolít

          910.00

 kg

               50,000.00

          45,500,000.00

19

Xi măng trắng

            30.00

 kg

                 3,000.00

                 90,000.00

20

Cửa

            39.20

 m2

          2,000,000.00

          78,400,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói

        40,000,000.00

          40,000,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói

        46,000,000.00

          46,000,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói

        36,000,000.00

          36,000,000.00

24

Nhân công

140

 m2

          1,200,000.00

        168,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

        727,391,263.50

 

Chi phí khác

 

 

 

          72,739,126.35

 

Tổng

 

 

 

        800,000,000.00

Bằng chữ: tám trăm triệu đồng

* Đơn giá trung bình xây dựng cho công trình này là: 5,714,285 đồng/m2

* Trường hợp chỉ làm vì kèo lợp ngói, đóng trần chi phí là 720,000,000 đồng

* Trường hợp đổ bê tông mái bằng và mái dốc, chi phí là: 880,000,000 đồng

Xem thêm chi phí xây dựng mẫu nhà cấp 4 100m2

+ Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn diện tích 120m2 phong cách kiến trúc hiện đại

  • Số tầng: 01
  • Diện tích 1 sàn: 120m2
  • Diện tích tổng bao gồm cả sảnh và mái: 168m2
  • Trường hợp có hệ mái thái vì kèo được tính bằng 40% diện tích sàn xây dựng

TT

Vật tư

 Tổng

 Đơn vị

 Đơn giá

 Thành tiền

1

Cát mịn

            87.67

 m3

             120,000.00

          10,520,509.44

2

Cát Vàng

            43.66

 m2

             150,000.00

            6,548,971.20

3

Dây thép

          168.82

 kg

               25,000.00

            4,220,404.56

4

Đá 1x2

            57.04

 m3

             190,000.00

          10,837,167.71

5

Đá 4x6

              4.44

 m3

             160,000.00

               710,652.93

6

Đinh

            72.48

 kg

               20,000.00

            1,449,547.01

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     39,333.94

 Viên

                 1,500.00

          59,000,912.25

8

Thép tròn D<10

       3,829.79

 Tấn

               11,800.00

          45,191,580.34

9

Thép tròn 10<D<18

       1,929.10

 Tấn

               11,800.00

          22,763,340.35

10

Thép tròn D>18

       3,827.58

 Tấn

               11,800.00

          45,165,409.64

11

Xi măng

     27,006.33

 kg

                 1,800.00

          48,611,397.58

12

Đá trang trí

            28.81

 m2

             550,000.00

          15,847,040.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          255.73

 m2

             250,000.00

          63,933,143.20

15

Ngói

       4,960.00

 Viên

                 6,500.00

          32,240,000.00

16

Ngói bò

            79.20

 Viên

                 9,000.00

               712,800.00

17

Sơn lót

          143.06

 m2

             100,000.00

          14,305,600.00

18

sơn phủ

          251.33

 m2

               80,000.00

          20,106,240.00

19

Ventolít

       1,092.00

 kg

               50,000.00

          54,600,000.00

20

Xi măng trắng

            33.60

 kg

                 3,000.00

               100,800.00

22

Cửa

            47.04

 m2

          2,000,000.00

          94,080,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói

        42,600,000.00

          42,600,000.00

23

Điện

 

 Trọn gói

        47,320,000.00

          47,320,000.00

24

Nước

 

 Trọn gói

        40,880,000.00

          40,880,000.00

25

Nhân công

168

 m2

          1,200,000.00

        201,600,000.00

 

Cộng

 

 

 

        883,345,516.20

 

Chi phí khác

 

 

 

          88,334,551.62

 

Tổng

 

 

 

        972,000,000.00

Bằng chữ: Chín trăm bẩy hai triệu đồng

* Đơn giá trung bình xây dựng cho công trình này là: 5,785,714 đồng/m2

* Trường hợp chỉ làm vì kèo lợp ngói, đóng trần chi phí là 874,800,000 đồng

* Trường hợp đổ bê tông mái bằng và mái dốc, chi phí là: 1,069,200,000 đồng

Xem thêm: Mẫu nhà cấp 4 120m2

+ Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn diện tích 150m2 phong cách kiến trúc hiện đại

  • Số tầng: 01
  • Diện tích 1 sàn: 150m2
  • Diện tích tổng bao gồm cả sảnh và mái: 210m2
  • Trường hợp có hệ mái thái vì kèo được tính bằng 40% diện tích sàn xây dựng

TT

Vật tư

 Tổng

 Đơn vị

 Đơn giá

 Thành tiền

1

Cát mịn

          110.84

 m3

             120,000.00

          13,300,636.80

2

Cát Vàng

            58.07

 m2

             150,000.00

            8,711,214.00

3

Dây thép

          193.52

 kg

               25,000.00

            4,838,005.70

4

Đá 1x2

            67.55

 m3

             190,000.00

          12,833,959.64

5

Đá 4x6

              5.30

 m3

             160,000.00

               848,316.16

6

Đinh

            90.60

 kg

               20,000.00

            1,811,933.76

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     48,917.43

 Viên

                 1,500.00

          73,376,140.31

8

Thép tròn D<10

       4,762.24

 Tấn

               11,800.00

          56,194,475.42

9

Thép tròn 10<D<18

       2,686.37

 Tấn

               11,800.00

          31,699,175.44

10

Thép tròn D>18

       3,934.47

 Tấn

               11,800.00

          46,426,762.05

11

Xi măng

     38,257.91

 kg

                 1,800.00

          68,864,246.97

12

Đá trang trí

            35.52

 m2

             550,000.00

          19,533,800.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          194.67

 m2

             250,000.00

          48,666,429.00

14

Ngói

       4,950.00

 Viên

                 6,500.00

          32,175,000.00

15

Ngói bò

          120.00

 Viên

                 9,000.00

            1,080,000.00

16

Sơn lót

          176.32

 m2

             100,000.00

          17,632,000.00

17

sơn phủ

          354.16

 m2

               80,000.00

          28,332,800.00

18

Ventolít

       1,865.00

 kg

               50,000.00

          93,250,000.00

19

Xi măng trắng

            45.00

 kg

                 3,000.00

               135,000.00

20

Cửa

            58.80

 m2

          2,000,000.00

        117,600,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói

        62,000,000.00

          62,000,000.00

22

Điện

 

 Trọn gói

        58,400,000.00

          58,400,000.00

23

Nước

 

 Trọn gói

        56,600,000.00

          56,600,000.00

24

Nhân công

210

 m2

          1,200,000.00

        252,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

     1,106,309,895.25

 

Chi phí khác

 

 

 

        110,630,989.53

 

Tổng

 

 

 

     1,217,000,000.00

Bằng chữ: Một tỷ hai trăm mười bẩy triệu đồng

* Đơn giá trung bình xây dựng cho công trình này là: 5,795,238 đồng/m2

* Trường hợp chỉ làm vì kèo lợp ngói, đóng trần chi phí là 1,095,300,000 đồng

* Trường hợp đổ bê tông mái bằng và mái dốc, chi phí là: 1,338,700,000 đồng

Xem thêm: Mẫu nhà cấp 4 150m2

+ Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn diện tích 200m2

  • Số tầng: 01
  • Diện tích 1 sàn: 200m2
  • Diện tích tổng bao gồm cả sảnh và mái: 280m2
  • Trường hợp có hệ mái thái vì kèo được tính bằng 40% diện tích sàn xây dựng

TT

Vật tư

 Tổng

 Đơn vị

 Đơn giá

 Thành tiền

1

Cát mịn

          194.45

 m3

             120,000.00

          23,334,182.40

2

Cát Vàng

            67.10

 m2

             150,000.00

          10,064,952.00

3

Dây thép

          321.36

 kg

               25,000.00

            8,034,007.60

4

Đá 1x2

            94.40

 m3

             190,000.00

          17,935,279.52

5

Đá 4x6

              6.84

 m3

             160,000.00

            1,093,754.88

6

Đinh

          160.80

 kg

               20,000.00

            3,215,911.68

7

Gạch chỉ 6,5x10,5x22

     78,889.90

 Viên

                 1,500.00

        118,334,853.74

8

Thép tròn D<10

       6,249.66

 Tấn

               11,800.00

          73,745,967.23

9

Thép tròn 10<D<18

       3,748.49

 Tấn

               11,800.00

          44,232,233.92

10

Thép tròn D>18

       4,912.63

 Tấn

               11,800.00

          57,969,016.06

11

Xi măng

     49,010.55

 kg

                 1,800.00

          88,218,995.96

12

Đá trang trí

            58.69

 m2

             550,000.00

          32,278,400.00

13

Gạch lát nền, ốp vs

          260.55

 m2

             250,000.00

          65,138,572.00

15

Ngói

       6,800.00

 Viên

                 6,500.00

          44,200,000.00

16

Ngói bò

          172.00

 Viên

                 9,000.00

            1,548,000.00

17

Sơn lót

          261.76

 m2

             100,000.00

          26,176,000.00

18

sơn phủ

          458.88

 m2

               80,000.00

          36,710,400.00

19

Ventolít

       1,920.00

 kg

               50,000.00

          96,000,000.00

20

Xi măng trắng

            68.00

 kg

                 3,000.00

               204,000.00

22

Cửa

            78.40

 m2

          2,000,000.00

        156,800,000.00

21

Hệ vì kèo

 

 Trọn gói

        70,000,000.00

          70,000,000.00

23

Điện

 

 Trọn gói

        77,200,000.00

          77,200,000.00

24

Nước

 

 Trọn gói

        64,800,000.00

          64,800,000.00

25

Nhân công

280

 m2

          1,200,000.00

        336,000,000.00

 

Cộng

 

 

 

     1,453,234,527.00

 

Chi phí khác

 

 

 

        145,323,452.70

 

Tổng

 

 

 

     1,599,000,000.00

Bằng chữ: Một tỷ năm trăm chín chín triệu đồng

* Đơn giá trung bình xây dựng cho công trình này là: 5,710714 đồng/m2

* Trường hợp chỉ làm vì kèo lợp ngói, đóng trần chi phí là 1,439,100,000 đồng

* Trường hợp đổ bê tông mái bằng và mái dốc, chi phí là: 1,758,900,000 đồng

Xem thêm: mẫu nhà cấp 4 200m2

Ghi chú:

* Các thông số khối lượng, tính toán trên chỉ mang tính tham khảo

* Đơn giá vật tư ở mức hoàn thiện cơ bản trung bình

* Đơn giá trên là đơn giá chủ đầu tư trực tiếp thi công xây dựng

* Chi phí khác: đào móng, lấp móng, ép cọc, phát sinh thi công,... tính bằng 10-15% chi phí tổng.

Nếu quý vị có nhu cầu tư vấn chi phí xây dựng công trình của gia đình mình, vui lòng để lại phía dưới bình luận bài viết thông tin kích thước diện tích xây dựng, phong cách kiến trúc, số tầng, địa chỉ, email,.. chúng tôi sẽ tính toán và gửi lại cho bạn.

Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn dựa vào phong cách kiến trúc

Làm việc lâu năm trong lĩnh vực kiến trúc và thi công nhà ở, chúng tôi đã có kinh nghiệm khái toán chi phí cơ bản dựa vào phong cách kiến trúc. Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn sẽ bằng đơn giá thi công nhân với m2 xây dựng (đã bao gồm diện tích sảnh, mái). Cụ thể như sau:

  • Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phong cách hiện đại = diện tích xây dựng x đơn giá (khoảng 5,5-6 triệu đồng/m2).
  • Chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn phong cách tân cổ điển = diện tích xây dựng x đơn giá trung bình (khoảng 6-6,5 triệu đồng/m2)
  • Chi phí xây dựng nhà ở cấp 4 ở nông thôn phong cách cổ điển= diện tích xây dựng x đơn giá trung bình (6,5-7,5 triệu đồng/m2).

Tất cả những công thức tính toán chi phí xây dựng chỉ mang tính chất tham khảo, khái toán. Để biết cụ thể bảng tính toán vật tư chi tiết, đơn giá theo từng vùng miền bạn có thể lựa chọn dịch vụ lập hồ sơ dự toán công trình của chúng tôi. Khi đó bạn sẽ nắm được cả khối lượng vật tư cần chuẩn bị lẫn chi phí, đơn giá xây dựng và đơn giá từng loại vật tư theo giá hiện hành.

Kết luận: trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 ở nông thôn. Hy vọng đây là những thông tin hữu ích giúp gia đình bạn chuẩn bị về mặt tài chính tốt nhất để triển khai thi công xây dựng.

Nếu quý vị có nhu cầu thiết kế nhà ở, thi công trọn gói vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn hỗ trợ giải đáp miễn phí.

Hotline: 0988 030 680

 Đọc tiếp: Móng nhà 2 tầng trên nền đất yếu

Pin It

Khách hàng vui lòng gọi điện vào hotline, Gửi yêu cầu tư vấn, Comment yêu cầu tư vấn dưới mỗi bài viết. Chúng tôi sẽ xử lý và trả lời yêu cầu tư vấn khách hàng trong 8h làm việc.

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANG
Trụ sở: 211 - Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội
Văn phòng: Số 137 Nguyễn Xiển - Thanh Xuân - Hà Nội.
Hotline: 0988030680 -Tel: 02466622256 Email:  

Liên hệ

TRỤ SỞ CÔNG TY

Phố Khương Trung - P. Khương Trung - Q. Thanh Xuân -  Hà Nội

CHI NHÁNH TP.HCM

Lê Đức Thọ, Quận Gò Vấp, Tp. HCM

VP TƯ VẤN THIẾT KẾ

Số 137 Nguyễn Xiển -Thanh Xuân - HN(Gần ngã tư Khuất Duy Tiến)

Điện thoại: 0988030680

Email:

XƯỞNG SX NỘI THẤT

CS1: Thị Trấn Hương Canh - Tỉnh Vĩnh Phúc

CS2: Phú Cổ - Bình Phú - Thạch thất - HN

- Công ty cổ phần kiến trúc và đầu tư xây dựng ANG
- Số ĐKKD 0105387033 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 29/06/2011
- Người đại diện: Nguyễn Anh Tuấn

Chính sách quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin

Facebook

© 2016 ANG. All Rights Reserved. Designed By NOS